Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm những nội dung gì? Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 20,082 lượt xem
15:44 | 25/11/2023
Tôi là người nước ngoài và có ý định làm lao động kỹ thuật tại Việt Nam. Tuy nhiên, theo tôi được biết người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì phải được cấp giấy phép lao động? Vậy cho tôi hỏi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm những nội dung gì? Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh P (Bình Thuận).
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm lao động kỹ thuật tại Việt Nam gồm những nội dung gì?
  2. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?
  3. Thời hạn của giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm lao động kỹ thuật tại Việt Nam gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm những nội dung sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP. TẢI VỀ.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(3) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận này được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

(4) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, gồm:

+ Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;

+ Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(6) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

(7) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.

(8) Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP: văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Một điều lần lưu ý là:

- Các giấy tờ quy định tại các mục 2, 3, 4, 6 và 8 nói trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

- Phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm lao động kỹ thuật tại Việt Nam gồm những nội dung gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm lao động kỹ thuật tại Việt Nam gồm những nội dung gì? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trình tự cấp giấy phép lao động như sau:

Trình tự cấp giấy phép lao động
1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
...

Theo quy định trên thì trình tự cấp giấy phép lao động đối với trường hợp của bạn gồm có 2 bước:

Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày bạn dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, bạn phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi bạn dự kiến làm việc.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi bạn dự kiến làm việc sẽ cấp giấy phép lao động cho bạn.

Thời hạn của giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

(1) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

(2) Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

(3) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

(4) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

(5) Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

(6) Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

(7) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

(8) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

(9) Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng.

Pháp luật
Xây dựng Nghị định về chính sách tiền lương nhà giáo đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT hiện đang hoàn thiện dự thảo Nghị định liên quan đến chế độ tiền lương của nhà giáo, chờ đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương. Bộ cũng đã chủ động tính toán, xây dựng định mức biên chế mới đối với đội ngũ giáo viên và dự kiến ban hành trong tháng 9 hoặc đầu tháng 10...

Bài viết mới nhất