Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn bảo quản bao nhiêu năm?

Nguyễn Quốc Bảo 886 lượt xem
10:21 | 10/06/2023
Cho tôi hỏi có bao nhiêu hình thức bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam? Những hồ sơ, tài liệu nào phải được bảo quản? Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn bảo quản bao nhiêu năm? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu hình thức bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam?
  2. Những hồ sơ, tài liệu nào phải được bảo quản trong hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam?
  3. Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn bảo quản bao lâu?

Có bao nhiêu hình thức bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam?

Theo khoản 2 Điều 2 quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1556/QĐ-BHXH năm 2019 như sau:

Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu
...
2. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định gồm hai mức như sau:
a) Bảo quản vĩnh viễn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, sau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
b) Bảo quản có thời hạn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được xác định thời hạn bảo quản theo số năm cụ thể và bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, đến khi hết thời hạn bảo quản sẽ được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra tiêu hủy. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản được xác định thời hạn bảo quản từ 5 năm đến 70 năm.

Theo đó, có 02 hình thức bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao gồm:

- Bảo quản vĩnh viễn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, sau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

- Bảo quản có thời hạn:

+ Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được xác định thời hạn bảo quản theo số năm cụ thể và bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, đến khi hết thời hạn bảo quản sẽ được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra tiêu hủy.

+ Việc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu hết giá trị phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

+ Hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản được xác định thời hạn bảo quản từ 5 năm đến 70 năm.

bảo hiểm xã hội

Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Hình từ Internert)

Những hồ sơ, tài liệu nào phải được bảo quản trong hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam?

Theo khoản 2 Điều 3 quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1556/QĐ-BHXH năm 2019, các hồ sơ, tài liệu phải bảo quản được phân loại thành 21 nhóm sau đây:

Nhóm 1: Hồ sơ, tài liệu hành chính, tổng hợp

Nhóm 2: Hồ sơ, tài liệu quy hoạch phát triển, kế hoạch phát triển, chiến lược, chương trình hành động, đề án, dự án

Nhóm 3: Hồ sơ, tài liệu tổ chức, cán bộ

Nhóm 4: Hồ sơ, tài liệu lao động, tiền lương

Nhóm 5: Hồ sơ, tài liệu tài chính, kế toán

Nhóm 6: Hồ sơ, tài liệu kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản

Nhóm 7: Hồ sơ, tài liệu hợp tác quốc tế

Nhóm 8: Hồ sơ, tài liệu pháp chế

Nhóm 9: Hồ sơ, tài liệu thi đua, khen thưởng

Nhóm 10: Hồ sơ, tài liệu nghiên cứu khoa học

Nhóm 11: Hồ sơ, tài liệu công nghệ thông tin

Nhóm 12: Hồ sơ, tài liệu kiểm tra, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiểm toán nội bộ

Nhóm 13: Hồ sơ, tài liệu báo chí, truyền thông

Nhóm 14: Hồ sơ, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

Nhóm 15: Hồ sơ, tài liệu thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Nhóm 16: Hồ sơ, tài liệu sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

Nhóm 17: Hồ sơ, tài liệu thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Nhóm 18: Hồ sơ, tài liệu giám định bảo hiểm y tế và thanh toán đa tuyến; Dược, vật tư y tế

Nhóm 19: Hồ sơ, tài liệu quản lý đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Nhóm 20: Hồ sơ, tài liệu của Hội đồng quản lý

Nhóm 21: Tài liệu tổ chức Đảng và các Đoàn thể cơ quan

Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn bảo quản bao lâu?

Theo Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo Quyết định 1556/QĐ-BHXH năm 2019 như sau:

bảo quản hồ sơ, tài liệu

Theo đó, hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc nhóm 3 trong số các nhóm tài liệu phải được bảo quản.

Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn bảo quản lên đến 70 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.