Hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 gồm những hình thức nào? Trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?

19:39 | 27/08/2026
Bài viết cung cấp quy định chi tiết về 02 hình thức tiếp công dân, trách nhiệm tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức và 06 nhóm trách nhiệm cụ thể của người tiếp công dân áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Nội dung chính
  1. Hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 gồm những hình thức nào?
  2. Trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?
  3. Trách nhiệm của người tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 gồm những hình thức nào?

Hiện nay, cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp công dân theo các hình thức sau đây:

- Tiếp công dân trực tiếp;

- Tiếp công dân trực tuyến.

Nguyên văn cơ sở pháp lý tại Điều 3a Luật Tiếp công dân 2013 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 có quy định về các hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 như sau:

Hình thức tiếp công dân
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp công dân theo các hình thức sau đây:
a) Tiếp công dân trực tiếp;
b) Tiếp công dân trực tuyến.
2. Chính phủ quy định việc tiếp công dân trực tuyến.

Hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 gồm những hình thức nào? Trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Hình thức tiếp công dân từ 1/7/2026 gồm những hình thức nào? Trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao? (hình từ Internet)

Trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Tiếp công dân 2013 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 có quy định về trách nhiệm tiếp công dân từ 1/7/2026 như sau:

(1) Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân bao gồm:

- Chính phủ;

- Bộ, cơ quan ngang bộ; tổng cục và tổ chức tương đương; cục;

- Ủy ban nhân dân các cấp;

- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các cơ quan của Quốc hội;

- Hội đồng nhân dân các cấp;

- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước.

(2) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(3) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức việc tiếp công dân phù hợp với yêu cầu, quy mô, tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Căn cứ vào quy định của Luật này, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội quy định về việc tiếp công dân trong cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống mình; Chính phủ quy định cụ thể việc tiếp công dân tại các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập.

Trách nhiệm của người tiếp công dân từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Tiếp công dân 2013 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 có quy định về trách nhiệm của người tiếp công dân từ 1/7/2026 như sau:

Trách nhiệm của người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.
6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người tiếp công dân có trách nhiệm bao gồm:

- Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định.

- Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.

- Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.

- Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

- Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.

- Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

>>> Cơ cấu của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh từ 1/7/2026 gồm những ai? Thành phần Ban Tiếp công dân cấp tỉnh gồm gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất