Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào theo Thông tư 33?

Lê Thị Xuân Uyên 283 lượt xem
12:29 | 06/03/2025
Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào? Các thông tin mà chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi phải có là gì? Những trường hợp nào mà người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa?
Nội dung chính
  1. Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?
  2. Các thông tin mà chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi phải có là gì?
  3. Những trường hợp nào mà người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:

Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
...
4. Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
a) Đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng;
b) Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm a khoản này hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành đáp ứng các thông tin tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.

Theo đó, hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định cụ thể như sau:

(1) Người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng, đối với:

Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

(2) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa như quy định tại mục (1) hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành đáp ứng các thông tin tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC, đối với:

+ Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc;

+ Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

+ Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng.

Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào theo Thông tư 33?

Hình thức của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào theo Thông tư 33? (hình từ Internet)

Các thông tin mà chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi phải có là gì?

Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành đáp ứng các thông tin tối thiểu sau:

- Người xuất khẩu;

- Người nhập khẩu;

- Phương tiện vận tải;

- Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa;

- Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa;

- Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa;

- Ngày/tháng/năm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

- Chữ ký của người có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp điện tử thì cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên trang thông tin điện tử hoặc phương thức khác thể hiện trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Những trường hợp nào mà người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về Khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:

Khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
...
4. Người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp chưa khai thông tin hoặc khai chưa đúng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Việc khai bổ sung thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Như vậy, người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp chưa khai thông tin hoặc khai chưa đúng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…