Hiệu trưởng trường đại học công lập là công chức hay viên chức? Hiệu trưởng trường đại học công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Phạm Lan Anh 7,274 lượt xem
20:33 | 19/09/2025
Hiệu trưởng trường đại học công lập là công chức hay viên chức? Hiệu trưởng trường đại học công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp? Bảo hiểm thất nghiệp là gì và đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
Nội dung chính
  1. Hiệu trưởng trường đại học công lập là công chức hay viên chức?
  2. Bảo hiểm thất nghiệp là gì và đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
  3. Hiệu trưởng trường công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Hiệu trưởng trường đại học công lập là công chức hay viên chức?

Trước khi xem xét hiệu trưởng trường đại học công lập có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không thì cần xét về việc hiệu trưởng trường đại học công lập là công chức hay viên chức.

Tương tự như hiệu trưởng, hiệu phó cơ sở đào tạo giáo dục các bậc học khác thì kể từ 1/7/2020 khi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi, bổ sung 2019 có hiệu lực thi hành thì hiệu trưởng các trường đại học công lập đã không còn là công chức mà chỉ là viên chức.

Tuy nhiên, các chế độ dành cho Hiệu trưởng trường đại học vẫn được giữ nguyên như khi còn là công chức cho đến khi hết thời hạn bổ nhiệm chứ không bị thay đổi.

Hiệu trưởng trường đại học công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Hiệu trưởng trường đại học công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì và đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013:

Giải thích từ ngữ
1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.
4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó thì Luật Việc làm 2013 xác định rõ người lao động tham gia hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trừ người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình.

Hiệu trưởng trường công lập có thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 có quy định về Viên chức như sau:

Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo đó, hiệu trưởng trường đại học công lập được xem là viên chức. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc, mà viên chức quản lý là đối tượng tham gia hợp đồng làm việc.

Như vậy, thì hiệu trưởng trường đại học công lập thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất