Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào theo quy định pháp luật?

Phạm Thị Hồng 1,838 lượt xem
22:40 | 16/09/2024
Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào? Các công ty, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin như thế nào? Các công ty, tổ chức nào thuộc đối tượng áp dụng Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?
Nội dung chính
  1. Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào?
  2. Các công ty, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin như thế nào?
  3. Các công ty, tổ chức nào thuộc đối tượng áp dụng Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào?

Phân hệ của Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 877/QĐ-UBCK năm 2024 cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống công bố thông tin của UBCKNN bao gồm các phân hệ sau đây:
- Phân hệ IDS có địa chỉ https://ids.ssc.gov.vn.
- Phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối: Tiếp nhận các báo cáo, thông tin công bố của đối tượng áp dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Quy chế này gửi qua Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán) vào phân hệ IDS.
- Trang thông tin điện tử hiển thị thông tin công bố được tiếp nhận từ phân hệ IDS và phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối, có địa chỉ https://congbothongtin.ssc.gov.vn.
...

Theo đó, hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ sau đây:

(1) Phân hệ IDS có địa chỉ https://ids.ssc.gov.vn.

(2) Phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối: Tiếp nhận các báo cáo, thông tin công bố của đối tượng áp dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Quy chế này gửi qua Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán) vào phân hệ IDS.

(3) Trang thông tin điện tử hiển thị thông tin công bố được tiếp nhận từ phân hệ IDS và phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối, có địa chỉ https://congbothongtin.ssc.gov.vn.

Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào theo quy định pháp luật?

Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm các phân hệ nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Các công ty, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin như thế nào?

Nguyên tắc chung sử dụng hệ thống công bố thông tin được quy định tại Điều 4 Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 877/QĐ-UBCK năm 2024 cụ thể như sau:

Nguyên tắc chung sử dụng hệ thống công bố thông tin
1. Các công ty, tổ chức là đối tượng áp dụng của Quy chế này có trách nhiệm công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin và thời hạn được công bố.
2. Thông tin báo cáo, công bố qua hệ thống công bố thông tin của UBCKNN bao gồm:
a) Báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư 96/2020/TT-BTC);
...

Theo đó, các công ty, tổ chức là đối tượng áp dụng của Quy chế này có trách nhiệm công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin và thời hạn được công bố.

Các công ty, tổ chức nào thuộc đối tượng áp dụng Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Các công ty, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được quy định tại Điều 2 Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 877/QĐ-UBCK năm 2024 như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán (trừ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).
2. Tổ chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
3. Tổ chức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Các công ty, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được quy định như sau:

- Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 (trừ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).

- Tổ chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

- Tổ chức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất