Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào?

Lê Thị Xuân Uyên 512 lượt xem
10:34 | 03/12/2025
Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào? Tải Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ? Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý lao động thế nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào?
  2. Tải Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ?
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý lao động thế nào?

Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào?

Căn cứ tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Theo đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua 02 cách là qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ .

Như vậy, chậm nhất ngày 04 tháng 12 người sử dụng lao động phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ.

Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào?

Hạn chót NSDLĐ phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ là khi nào? (Hình từ Internet)

Tải Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm cho Sở Nội vụ?

Mẫu 01/PLI Phụ lục I Báo cáo tình hình sử dụng lao động ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có dạng:

biểu mẫu 1

Xem và tải về Mẫu 01/PLI Phụ lục I Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Tải về

Ghi chú:

(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

(Lưu ý: Theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP thì đối tượng nhận báo cáo là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nay đổi thành Sở Nội vụ)

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý lao động thế nào?

Căn cứ tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất