Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho cơ quan, cá nhân nào theo quy định hiện nay? Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú như thế nào?

01:01 | 06/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về việc gửi và thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, hồ sơ quản lý, theo dõi và quyền của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.
Nội dung chính
  1. Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho cơ quan, cá nhân nào theo quy định hiện nay?
  2. Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Quyền của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay gồm những gì?

Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho cơ quan, cá nhân nào theo quy định hiện nay?

Theo quy định hiện nay, ngay sau khi ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người ra lệnh phải gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân sau đây:

- Cơ sở giam giữ trong trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang bị tạm giữ, tạm giam;

- Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, cấp quân khu.

Cơ sở pháp lý về việc gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ 1/7/2026 quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 cụ thể như sau:

Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và phổ biến quyền, nghĩa vụ cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Ngay sau khi ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người ra lệnh phải gửi lệnh đó cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân sau đây:
a) Cơ sở giam giữ trong trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang bị tạm giữ, tạm giam;
b) Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, cấp quân khu.
2. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm phổ biến quyền và nghĩa vụ cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú khi giao lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho người đó.

Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho cơ quan, cá nhân nào theo quy định hiện nay? Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú như thế nào?

Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho cơ quan, cá nhân nào theo quy định hiện nay? Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú như thế nào? (hình từ Internet)

Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 có quy định thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay như sau:

(1) Trường hợp bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam tại cơ sở giam giữ, thì cơ sở giam giữ có trách nhiệm làm các thủ tục để đưa người đó ra khỏi cơ sở giam giữ theo lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.

(2) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi họ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp hết thời hạn 03 ngày mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không trình diện, Trưởng Công an cấp xã, đơn vị quân đội triệu tập người đó đến trụ sở để làm giấy cam đoan về việc chấp hành nghĩa vụ.

(3) Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú bao gồm:

- Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Cam đoan của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú. Đối với người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm giấy cam đoan thì giấy cam đoan của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

- Bản nhận xét của Trưởng Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi về việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Biên bản về việc vi phạm nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú (nếu có);

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

(4) Việc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:

- Quản lý cư trú;

- Triệu tập;

- Điểm danh, kiểm diện;

- Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

(5) Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú chết thì Trưởng Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền.

Quyền của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 có quy định quyền của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú hiện nay gồm:

(1) Được đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; trường hợp đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

(2) Được thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư trú khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

(3) Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

(4) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

>>> Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là ai theo quy định từ 1/7/2026? Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất