Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?

Đinh Thị Mai Linh 2,380 lượt xem
13:48 | 08/06/2026
Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?
  2. Quy định về giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến trình diện từ 1/7/2026?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định về tiếp nhận, quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

(2) Hiệu lực thi hành

Thông tư 56/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Theo đóm Nguyên tắc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được quy định tại Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCA gồm:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- Công tác quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải được thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công an các đơn vị, địa phương.

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BCA quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?

Quy định về giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến trình diện từ 1/7/2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BCA về giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến trình diện như sau:

(1) Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không trình diện thì Trưởng Công an cấp xã triệu tập người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trụ sở Công an cấp xã để làm giấy cam đoan về việc chấp hành nghĩa vụ. Nội dung giấy triệu tập ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần làm việc.

(2) Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến làm việc theo giấy triệu tập, Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BCA; yêu cầu người bị cấm đi khỏi nơi cư trú báo cáo, giải trình về việc không trình diện theo quy định. Trường hợp xác định không trình diện mà không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sau khi thực hiện các thủ tục tiếp nhận, tiến hành lập biên bản, xử lý vi phạm nghĩa vụ.

(3) Hết thời hạn trong giấy triệu tập mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến làm việc thì Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh.

- Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn ở nơi cư trú, vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không đến trụ sở Công an cấp xã trình diện, làm việc được thì tùy tình hình thực tiễn mà Trưởng Công an cấp xã quyết định việc tiến hành các thủ tục tiếp nhận theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BCA tại nơi họ cư trú hoặc gửi giấy triệu tập lần thứ hai yêu cầu họ đến trụ sở Công an cấp xã vào thời gian phù hợp để làm việc.

Trường hợp không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến trụ sở Công an cấp xã để trình diện, không đến làm việc theo giấy triệu tập thì lập biên bản, xử lý vi phạm nghĩa vụ, đồng thời thông báo cho cơ quan ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú xử lý theo thẩm quyền;

- Trường hợp xác định người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi cư trú không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc khi lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không còn mà họ không đến trình diện, làm việc thì lập biên bản, xử lý hành vi vi phạm nghĩa vụ và thông báo cho cơ quan ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú xử lý theo thẩm quyền.

Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được nêu tại Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 (hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

(1) Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có quyền sau đây:

- Được đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; trường hợp đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

- Được thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư trú khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

- Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nghĩa vụ sau đây:

- Trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc;

- Chịu sự quản lý, theo dõi của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Không đi khỏi phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu hoặc phạm vi địa bàn do đơn vị quân đội quản lý theo lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Có mặt theo yêu cầu của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú hoặc người đứng đầu đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi;

- Phải làm giấy cam đoan và thực hiện các nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về hình sự.

> Xem thêm: Người hưởng án treo thì có bị cấm đi khỏi nơi cư trú hay không?

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: