Giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.11 sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II mã số V.07.04.31 thì có cần yêu cầu xét thăng hạng không?

Anh là Kiệt, hiện đang là giáo viên tại Đồng Tháp. Anh muốn hỏi Giáo viên có thể xét thăng hạng lên hạng II nếu có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III là 7 năm hay không? Giáo viên trung học cơ sở hạng II nếu chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn thì được xét giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng mấy? Sau này đáp ứng được thì có cần xét thăng hạng không?

Giáo viên có thể xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II nếu có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III là 7 năm hay không?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II như sau:

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31
..
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Từ những quy định trên, giáo viên có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng mới đáp ứng các tiêu chuẩn về nghiệp vụ.

Do đó, theo thông tin của anh Kiệt, anh có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III là 7 năm, nên hiện vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II.

Như vậy, anh hiện chưa thể xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II.

Giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.11 sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II mã số V.07.04.31 thì có cần yêu cầu xét thăng hạng không?

Giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.11 sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II mã số V.07.04.31 thì có cần yêu cầu xét thăng hạng không?

Giáo viên trung học cơ sở hạng II nếu chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn thì được xét giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng mấy?

Theo Điều 7 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở như sau:

Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nếu đạt các tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư này thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở như sau:
a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31);
c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30).
2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32); giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
3. Giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá đạt yêu cầu thì được bổ nhiệm vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đã trúng tuyển.

Như vậy, trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32)

Giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.11 sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II mã số V.07.04.31 thì có cần yêu cầu xét thăng hạng không?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.04.12 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
2. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) nên bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
3. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) nên được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.

Như vậy, sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) thì giáo viên được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Giáo viên trung học cơ sở

Hồng Oanh

Giáo viên trung học cơ sở
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Giáo viên trung học cơ sở có thể đặt câu hỏi tại đây.

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Giáo viên trung học cơ sở
MỚI NHẤT
Pháp luật
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm có thể trở thành giáo viên trung học cơ sở hạng III hay không?
Pháp luật
Giáo viên trung học cơ sở hạng II được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nào và được xếp bậc lương như thế nào?
Pháp luật
Giáo viên trung học cơ sở hạng III đã công tác được 10 năm thì có cần phải học chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp không?
Pháp luật
Giáo viên vừa làm chủ tịch công đoàn vừa làm tổ trưởng bộ môn thì được giảm định mức tiết dạy tổng cộng bao nhiêu tiết?
Pháp luật
Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên trung học cơ sở được quy định như thế nào?
Pháp luật
Điều kiện chứng chỉ tin học của giáo viên trung học cơ sở hạng II ra sao? Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II như thế nào?
Pháp luật
Giáo viên trung học cơ sở thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II theo những hình thức, nội dung và thời gian thi như thế nào?
Pháp luật
Giáo viên THCS được chọn để làm giáo viên biệt phái phải đáp ứng được những điều kiện nào? Được chọn làm giáo viên biệt phái thì giáo viên THCS sẽ được hưởng chế độ chính sách gì?
Pháp luật
Xử lý kỷ luật đối với giáo viên trung học cơ sở không hoàn thành nghĩa vụ ghi sổ đầu bài như thế nào?
Pháp luật
Trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng III chưa đáp ứng được trình độ chuẩn được đào tạo thì có được áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến hệ số lương 4,98 hay không?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào