Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện thế nào?

Huỳnh Lê Bình Nhi 210 lượt xem
07:03 | 15/04/2023
Cho hỏi: Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện thế nào? Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có được đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khác không? - câu hỏi của anh Anh Tuấn (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện thế nào?
  2. Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có được đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khác không?
  3. Trường hợp nào Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình?

Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện thế nào?

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017) quy định như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;
d) Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Căn cứ trên quy định Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017);

- Có đạo đức nghề nghiệp;

- Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;

- Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;

- Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên cần có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện thế nào? (Hình từ Internet)

Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có được đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khác không?

Theo khoản 3 Điều 34 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017) quy định như sau:

Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ
...
3. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty con của tổ chức tín dụng. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) hoặc các chức danh tương đương của doanh nghiệp khác.

Theo quy định nêu trên thì Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty con của tổ chức tín dụng.

Trường hợp nào Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình?

Theo khoản 7 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
1. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
2. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng.
3. Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.
...
7. Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó và kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
...

Theo đó, Giám đốc của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó và kịp thời báo cáo Hội đồng thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: