File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất?

Phan Thị Như Ý 702 lượt xem
09:34 | 17/02/2025
File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất? Tải về và hướng dẫn viết? Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định thế nào? Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất?
  2. Hướng dẫn viết mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa?
  3. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định thế nào? Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định ra sao?

File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất?

Mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa hiện nay được quy định tại Mẫu số 51-HS ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP, mẫu có dạng như sau:

Mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

TẢI VỀ Mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

Hướng dẫn viết mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa?

Cách viết mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa được quy định tại Mẫu số 51-HS ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất?

File mẫu quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định thế nào? Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định ra sao?

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định thế nào?

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định tại Điều 346 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày; Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

(2) Trong thời hạn 45 ngày đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, 75 ngày đối với vụ án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa phải ra một trong các quyết định:

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm;

- Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm.

(4) Chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định ra sao?

Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được quy định tại Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị.

Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

(2) Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị trước khi mở phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo, kháng nghị đã rút.

(3) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất