Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì? Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ?

Nguyễn Thị Hậu 19,383 lượt xem
17:03 | 31/10/2023
Cho tôi hỏi dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì? Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ được quy định thế nào? Câu hỏi của chị T.N.A.H từ Phú Thọ.
Nội dung chính
  1. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì?
  2. Những đối tượng nào phải trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ?
  3. Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ được quy định thế nào?

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì?

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ được quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ
...
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
c) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháp trích lập dự phòng theo hướng dẫn tại Điều 39 Nghị định này hoặc phương pháp khác thì phải chứng minh cho kết quả dự phòng nghiệp vụ chính xác, đầy đủ hơn và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định tại Điều 45 Nghị định này trước khi áp dụng.

Như vậy, theo quy định, dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

(1) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

(2) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

(3) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: Được sử dụng để:

- Bồi thường khi có dao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng;

- Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì? Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ?

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Những đối tượng nào phải trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ?

Đối tượng phải trích lập dự phòng nghiệp đối với bảo hiểm phi nhân thọ được quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận.
2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
...

Như vậy, theo quy định, các đối tượng phải trích lập dự phòng nghiệp đối với bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

(1) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ;

(2) Doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ;

(3) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam.

Lưu ý: Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ phải thực hiện theo từng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận.

Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ được quy định thế nào?

Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ được quy định tại Điều 39 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
1. Dự phòng phí chưa được hưởng:
a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm;
b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm.
2. Dự phòng bồi thường:
a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo thống kê hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường;
b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường.
3. Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.

Như vậy, theo quy định, phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm:

(1) Dự phòng phí chưa được hưởng:

- Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm;

- Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

(2) Dự phòng bồi thường:

- Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo thống kê hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường;

- Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường.

(3) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất