Đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định mới nhất hiện nay bao gồm những nội dung gì?

Đinh Thị Ngọc Huyền 30,027 lượt xem
16:36 | 06/05/2023
Xin chào, tôi là Thư. Tôi muốn hỏi về việc áp dụng biện pháp khẩn tạm thời. Cụ thể, tôi vừa mới nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp tài sản. Nhưng trong quá trình giải quyết tôi phát hiện bị đơn đang có ý định tẩu tán tài sản. Vì vậy, tôi muốn làm đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn hành vi đó. Vậy cho tôi hỏi đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định mới nhất hiện nay bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Ai là người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
  2. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được pháp luật quy định như thế nào?
  3. Đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm những nội dung gì?
  4. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng phải chịu trách nhiệm gì?

Ai là người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

“1. Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.
2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.”

Như vậy, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phụ thuộc vào từng giai đoạn tố tụng, cụ thể:

- Trước khi mở phiên tòa: do một Thẩm phán xem xét, quyết định;

- Tại phiên tòa: do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được pháp luật quy định như thế nào?

Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định như sau:

“1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.”

Đơn yêu cầu áp dụng

Nội dung đơn yêu cầu tòa án dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm những nội dung gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

- Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Như vậy, đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định mới nhất hiện nay phải bao gồm các nội dung chính nêu trên.

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng phải chịu trách nhiệm gì?

Theo Điều 113 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng được quy định như sau:

“1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;
c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.”

Như vậy, khi yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bạn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội