Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân không?

Nguyễn Nhật Vy 872 lượt xem
00:12 | 13/11/2023
Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân không? Nếu có thì thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ này có bị kỷ luật không? Đây là câu hỏi của anh Q,Q đến từ Cần Thơ.
Nội dung chính
  1. Trong Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh là ai?
  2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân không?
  3. Thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân có bị kỷ luật không?

Trong Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh là ai?

Trong Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh được giải thích tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BCA là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, học sinh, sinh viên Công an nhân dân vi phạm điều lệnh.

điều lệnh công an nhân dân

Cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh (Hình từ Internet)

Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân không?

Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân không, thì theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:

Hình thức xử lý
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm;
d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Khiển trách;
e) Cảnh cáo;
g) Giáng cấp bậc hàm, hạ bậc lương;
h) Cách chức, giáng chức;
i) Tước danh hiệu Công an nhân dân.
Do đó, đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân.

Cán bộ, chiến sĩ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân khi vi phạm một trong các hành vi liên quan đến:

- Bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc;

- Chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh;

- Thanh tra, kiểm tra; trật tự an toàn giao thông;

- Sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân;

- Sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác;

- Sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn;

- Văn hóa ứng xử;

- Quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản.

Thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân có bị kỷ luật không?

Thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân có bị kỷ luật không, thì theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:

Xử lý liên đới trách nhiệm
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
b) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình;
b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đến xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm. Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ bị xử lý kỷ luật, thực hiện theo quy định của Bộ Công an về kỷ luật cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.
...

Như vậy, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân thì thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm.

Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ bị xử lý kỷ luật, thực hiện theo quy định của Bộ Công an về kỷ luật cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội