Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người gồm những gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 155 lượt xem
04:05 | 28/09/2025
Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người gồm những gì? Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người? 7 nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người là gì?
Nội dung chính
  1. Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người gồm những gì?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người?
  3. 7 nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người là gì?

Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người gồm những gì?

Theo Điều 21 Nghị định 162/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trợ giúp pháp lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
b) Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

Theo quy định trên, đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người được quy định như sau:

(1) Đối tượng hỗ trợ:

- Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;

- Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;

- Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.

(2) Chế độ hỗ trợ:

- Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

- Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 162/2025/NĐ-CP được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.

Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người là gì?

Đối tượng và chế độ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người là gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc hỗ trợ trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người?

Theo Điều 46 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định như sau:

Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ
1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã thực hiện việc giải cứu, tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật.
4. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
5. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn việc làm trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người.

7 nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người là gì?

Căn cứ Điều 48 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người bao gồm:

(1) Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người.

(2) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người.

(3) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo về phòng, chống mua bán người.

(4) Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người.

(5) Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống mua bán người.

(6) Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống mua bán người.

(7) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Người dưới 16 tuổi có bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ hay không? Quy định áp dụng đối với người dưới 16 tuổi?

Cải tạo không giam giữ được áp đối với một số người phạm tội đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người này khỏi xã hội. Sau đây là quy định áp dụng cải tạo không giam giữ với người dưới 16 tuổi.

Bài viết mới nhất