Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ phải báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra của mình cho cơ quan quản lý nhà nước hay không?

Trần Hồng Oanh 4,560 lượt xem
14:23 | 08/08/2023
Anh muốn biết đối tượng thanh tra có trách nhiệm gì trong việc thực hiện kết luận thanh tra liên quan đến khắc phục sơ hở trong quản lý pháp luật? Đối tượng thanh tra có bắt buộc phải báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra của mình cho cơ quan có thẩm quyền không? Nếu có, nội dung báo cáo gồm những gì? - Câu hỏi của anh Chiến (Bình Thuận).
Nội dung chính
  1. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm gì trong việc thực hiện kết luận thanh tra liên quan đến khắc phục sơ hở trong quản lý pháp luật?
  2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ phải báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra của mình cho cơ quan quản lý nhà nước hay không?
  3. Báo cáo của đối tượng thanh tra về việc thực hiện kết luận thanh tra gồm những nội dung gì?

Đối tượng thanh tra có trách nhiệm gì trong việc thực hiện kết luận thanh tra liên quan đến khắc phục sơ hở trong quản lý pháp luật?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 33/2015/NĐ-CP, trách nhiệm của đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật được quy định cụ thể như sau:

Thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật
1. Căn cứ kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật, trong phạm vi trách nhiệm của mình, người đứng đầu cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải:
a) Kịp thời áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản mang tính chất chỉ đạo, điều hành nhưng có nội dung trái pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Có thể thấy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình căn cứ vào kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật phải thực hiện một số vấn đề sau:

- Kịp thời áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật

Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ phải báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra của mình cho cơ quan quản lý nhà nước hay không?

Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra

Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra (Hình từ Internet)

Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 33/2015/NĐ-CP quy định liên quan đến vấn đề báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra cụ thể như sau:

Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra
1. Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra khi nhận được yêu cầu của cơ quan ban hành kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra.

Theo đó, đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra khi nhận được yêu cầu của cơ quan ban hành kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra.

Báo cáo của đối tượng thanh tra về việc thực hiện kết luận thanh tra gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 33/2015/NĐ-CP quy định về nội dung báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra như sau:

Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra
...
2. Nội dung báo cáo của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gồm:
a) Việc thực hiện và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
b) Tiến độ, kết quả thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, những nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành;
c) Khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết;
d) Hành vi vi phạm pháp luật và việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Như vậy, đối tượng thanh tra khi thực hiện trách nhiệm báo cáo kết luận thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền thì phải đảm bảo báo cáo có đầy đủ những nội dung theo quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất