Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,815 lượt xem
05:01 | 25/11/2025
Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú? Ai là người có trách nhiệm cập nhật nội dung thông báo lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú? Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú?
  2. Ai là người có trách nhiệm cập nhật nội dung thông báo lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú?
  3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân hiện nay được quy định như thế nào?

Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Cư trú 2020 có quy định rằng:

Thông báo lưu trú
1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
2. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
5. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Như vậy, căn cứ theo khoản 4 nêu trên thì các đối tượng sau đây chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần: ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột.

Lưu ý: Khi có người đến lưu trú thì cần phải thực hiện thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

*Trên đây là thông tin về "Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú?"

Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần?

Đối tượng nào chỉ cần thông báo lưu trú một lần khi đến lưu trú nhiều lần? Khi nào phải thực hiện thông báo lưu trú? (Hình từ internet)

Ai là người có trách nhiệm cập nhật nội dung thông báo lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA có nêu rõ:

Thông báo lưu trú
...
4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người tiếp nhận thông báo lưu trú là người có trách nhiệm cập nhật nội dung thông báo lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Cư trú 2020 thì việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân hiện nay được quy định như sau:

(1) Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật Cư trú 2020;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

(3) Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất