Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 94 lượt xem
07:20 | 01/09/2026
Dưới đây là "Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?".
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Việc thông báo lưu trú hiện nay được thực hiện theo hình thức nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú hiện nay gồm những gì?

Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

(3) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

(4) Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.

Xem thêm:

>> Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký và quản lý cư trú từ 1/7/2026 theo Thông tư 116 gồm những gì?

>> 5 trách nhiệm của Công an cấp xã về cư trú từ 1/7 bao gồm những gì? Kiểm tra cư trú của Công an cấp xã được quy định ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?"

Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì?

Quy định mới về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 ra sao? Nội dung thông báo lưu trú từ 1/7/2026 gồm những gì? (Hình từ internet)

Việc thông báo lưu trú hiện nay được thực hiện theo hình thức nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 116/2026/TT-BCA thì việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

(1) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

(2) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

(3) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.

Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú hiện nay bao gồm:

(1) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

(2) Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

(3) Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

(4) Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

(5) Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

(6) Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

(7) Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

(8) Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(9) Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

(10) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

(11) Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó, trừ trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho trẻ em dưới 6 tuổi về với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

(12) Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

(13) Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất