Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký và quản lý cư trú từ 1/7/2026 theo Thông tư 116 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 116/2026/TT-BCA thì các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký và quản lý cư trú từ 1/7/2026 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, cụ thể bao gồm:
(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú (ký hiệu là CT01) - tải về.
(2) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống sử dụng khi thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú (ký hiệu là CT02)- tải về.
(3) Phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng (ký hiệu là CT03) - tải về.
(4) Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cơ quan đăng ký cư trú lập để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú (ký hiệu là CT04) - tải về.
(5) Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân lý do từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú (ký hiệu là CT06) - tải về.
(6) Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin cư trú khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu (ký hiệu là CT07) - tải về.
(7) Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú (ký hiệu là CT08) - tải về.
(8) Quyết định về việc hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan có thẩm quyền sử dụng để hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và các thủ tục khác về cư trú của công dân không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Cư trú 2020 (ký hiệu là CT09) - tải về.
(9) Phiếu xác minh thông tin về cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT10) - tải về.
(10) Phiếu trả lời xác minh thông tin về cư trú được cơ quan nhận phiếu xác minh thông tin lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT11) - tải về.
(11) Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ được sử dụng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký cư trú (ký hiệu là CT12) - tải về.
(12) Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng để thống kê, báo cáo các thông tin liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại địa phương theo ngày, tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm (ký hiệu là CT13) - tải về.
(13) Phiếu Thông báo lưu trú được sử dụng để thông báo lưu trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2020 (ký hiệu là CT14) - tải về.
(14) Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và quản lý sau khi giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký cư trú (ký hiệu là CT15) - tải về.
(15) Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú lập và quản lý thông tin, tài liệu trong tàng thư hồ sơ căn cước, cư trú về lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú (ký hiệu là CT16) - tải về.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký và quản lý cư trú từ 1/7/2026 theo Thông tư 116 gồm những gì?"

Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký và quản lý cư trú từ 1/7/2026 theo Thông tư 116 gồm những gì? (Hình từ internet)
Việc quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký và quản lý cư trú được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 116/2026/TT-BCA thì việc quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký và quản lý cư trú được quy định như sau:
(1) Quản lý biểu mẫu
- Bộ Công an thiết lập biểu mẫu điện tử để quản lý trên hệ thống phần mềm;
- Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử hoặc in trực tiếp từ máy tính khi thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú;
- Các biểu mẫu CT15, CT16 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử khi chuyển giao hồ sơ điện tử, tra cứu, khai thác tàng thư bằng phương thức điện tử hoặc Công an các đơn vị, địa phương in và cấp phát biểu mẫu CT15, CT16 cho cơ quan đăng ký cư trú;
- Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15, CT16 in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4), in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
(2) Sử dụng biểu mẫu
- Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được tích hợp trong phần mềm quản lý cư trú và in ra để sử dụng. Đối với biểu mẫu có số thì số của biểu mẫu đó được cơ quan đăng ký cư trú ghi theo thứ tự tăng dần, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;
- Các biểu mẫu CT15, CT16 được tích hợp trong hệ thống phần mềm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, không xóa, sửa trái thẩm quyền. Đối với sổ CT15, CT16 được cấp phát phải viết đầy đủ, rõ ràng các nội dung ở bìa và từng trang theo thứ tự, không được bỏ trống;
- Tùy theo nhu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú cấp bản điện tử, bản sao điện tử kết quả giải quyết thủ tục về cư trú (bao gồm biểu mẫu CT03, CT07, CT08) theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai theo biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT14 (được thể hiện dưới dạng điện tử) và gửi cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết thủ tục về cư trú;
- Dữ liệu phát sinh từ các biểu mẫu điện tử là căn cứ để thống kê, báo cáo, kiểm tra, theo dõi tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và đánh giá chất lượng phục vụ người dân trong đăng ký, quản lý cư trú.
Lưu ý: Bộ Công an thống nhất quản lý, sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.
Trách nhiệm của Công an cấp xã về quản lý cư trú hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 116/2026/TT-BCA thì trách nhiệm của Công an cấp xã về quản lý cư trú hiện nay như sau:
(1) Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú 2020.
(2) Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền; tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh thông tin công dân.
(3) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.
(4) Phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp trong khai báo tạm vắng đối với trường hợp đi nghĩa vụ quân sự.
(5) Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.
(6) Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];