Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tải về Mẫu số 29 Thông tư 68 ở đâu?

Nguyễn Thị Hậu
13:49 | 23/09/2026
Xem và tải về Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài) tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tải về Mẫu số 29 Thông tư 68 ở đâu?
  2. Thời hạn gửi Mẫu số 29 thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh là bao lâu?
  3. Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh?

Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tải về Mẫu số 29 Thông tư 68 ở đâu?

Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là Mẫu Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài:

TẢI VỀ Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC

Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tải về Mẫu số 29 Thông tư 68 ở đâu?

Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tải về Mẫu số 29 Thông tư 68 ở đâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn gửi Mẫu số 29 thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ khoản 6 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:

Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
...
5. Trước khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
6. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
...

Theo như quy định trên thì việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Như vậy, doanh nghiệp phải gửi Mẫu số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài) đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh?

Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được quy định tại Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

Các tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

2. “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, địa điểm kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

3. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

5. “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản.

6. “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đã phá sản.

>>> Mẫu số 13 Thông tư 68 của Bộ Tài chính? Tải Mẫu số 13 Phụ lục I, II Thông tư 68 về đăng ký doanh nghiệp?

>>> Mẫu số 17 Thông tư 68? Tải mẫu số 17 ban hành kèm Thông tư 68 sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?