Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026 gồm những ai? Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ là gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 244 lượt xem
09:23 | 01/05/2026
Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026 gồm những ai? Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ là gì? Kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào? Gia hạn sửa đổi bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ra sao?
Nội dung chính
  1. Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026 gồm những ai? Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ là gì?
  2. Kiểm tra việc cấp phép cấp đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?
  3. Gia hạn sửa đổi bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ra sao?

Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026 gồm những ai? Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ là gì?

Đối tượng và nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 25 Nghị định 101/2026/NĐ-CP về Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ, cụ thể:

(1) Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao;

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải đăng ký chứng nhận chuyển giao công nghệ hoặc cấp phép chuyển giao công nghệ nhưng chưa thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(2) Thẩm quyền kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 101/2026/NĐ-CP;

- Cơ quan thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

(3) Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

- Việc thực hiện chuyển giao công nghệ và việc chấp hành các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ theo nội dung thỏa thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký, cấp phép và thực tế triển khai (khi cần thiết).

Đối với trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thì phải xem xét hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác minh chứng cho việc thực thi nội dung thỏa thuận;

- Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; việc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026

Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ 2026 gồm những ai? Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ là gì? (Hình từ Internet)

Kiểm tra việc cấp phép cấp đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về việc kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:

(1) Thẩm quyền kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng kiểm tra việc cấp đăng ký chuyển giao công nghệ trong phạm vi quản lý.

(2) Nội dung kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Việc chấp hành quy định pháp luật về thẩm quyền, đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

- Công tác quản lý sau cấp đăng ký, cấp phép và việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý (nếu có);

- Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

Gia hạn sửa đổi bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ra sao?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 có quy định về việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:

(1) Các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại (2) đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

(2) Hồ sơ đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

- Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

(3) Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(4) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?