Đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào?

04:01 | 23/04/2023
Cho tôi hỏi đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào? Thành phần đơn vị được kiểm tra đối với cục thuế các thành phố trực thuộc trung ương bao gồm những ai? Câu hỏi của chị Trang từ Bình Định.
Nội dung chính
  1. Đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào?
  2. Thành phần đơn vị được kiểm tra công tác thi đua khen thưởng đối với cục thuế các thành phố trực thuộc trung ương bao gồm những ai?
  3. Việc kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế được tiến hành theo trình tự nào?

Đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thuế ban hành kèm theo Quyết định 1698/QĐ-TCT năm 2014 quy định về thủ tục kiểm tra như sau:

Thủ tục kiểm tra:
1. Thành lập đoàn kiểm tra:
1.1. Đối với Tổng cục Thuế: Đoàn kiểm tra của Tổng cục Thuế do Lãnh đạo Tổng cục Thuế ký quyết định thành lập, thành phần gồm: Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (hoặc lãnh đạo Phòng Thi đua), cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ và thành viên khác có liên quan theo yêu cầu của từng đợt kiểm tra.
Căn cứ tình hình cụ thể, thành phần đoàn kiểm tra do Lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định.
1.2. Đối với Cục Thuế: Thành lập đoàn kiểm tra do Cục trưởng quyết định. Thành phần gồm: Lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ, cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng của Cục Thuế và thành viên khác có liên quan theo yêu cầu của từng đợt kiểm tra.
...

Như vậy, theo quy định thì đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng của Tổng cục Thuế do Lãnh đạo Tổng cục Thuế ký quyết định thành lập.Thành phần của đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng bao gồm:

(1) Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (hoặc lãnh đạo Phòng Thi đua);

(2) Cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ;

(3) Thành viên khác có liên quan theo yêu cầu của từng đợt kiểm tra.

Đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào?

Đoàn kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế theo quy định bao gồm những thành phần nào? (Hình từ Internet)

Thành phần đơn vị được kiểm tra công tác thi đua khen thưởng đối với cục thuế các thành phố trực thuộc trung ương bao gồm những ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thuế ban hành kèm theo Quyết định 1698/QĐ-TCT năm 2014 quy định về thủ tục kiểm tra như sau:

Thủ tục kiểm tra:
...
2. Thành phần đơn vị được kiểm tra:
2.1. Đối với các Vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế: gồm lãnh đạo Vụ, đơn vị; phụ trách phòng, ban liên quan; đại diện cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, thanh tra nhân dân, công chức được phân công làm công tác thi đua khen thưởng... của đơn vị.
2.2. Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: gồm lãnh đạo Cục Thuế, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, đại diện cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, thanh tra nhân dân, công chức được phân công làm công tác thi đua khen thưởng... của đơn vị.
...

Như vậy, đối với cục thuế các thành phố trực thuộc Trung ương thì Thành phần đơn vị được kiểm tra bao gồm:

(1) Lãnh đạo Cục Thuế;

(2) Trưởng phòng Tổ chức cán bộ;

(3) Đại diện cấp ủy Đảng;

(4) Công đoàn;

(5) Đoàn thanh niên;

(6) Thanh tra nhân dân;

(7) Công chức được phân công làm công tác thi đua khen thưởng... của đơn vị.

Việc kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế được tiến hành theo trình tự nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành Thuế ban hành kèm theo Quyết định 1698/QĐ-TCT năm 2014 quy định về thủ tục kiểm tra như sau:

Thủ tục kiểm tra:
...
2.3. Đối với Chi cục Thuế: gồm lãnh đạo Chi cục Thuế, Đội trưởng Đội Hành chính - Nhân Sự - Tài vụ - Ấn chỉ, đại diện cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, thanh tra nhân dân, công chức được phân công làm công tác thi đua khen thưởng... của đơn vị.
3. Tiến hành các bước theo trình tự tại khoản 1, điều 11.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 11 Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành Thuế ban hành kèm theo Quyết định 1698/QĐ-TCT năm 2014 quy định về trình tự các bước tiến hành kiểm tra, tự kiểm tra như sau:

Trình tự các bước tiến hành kiểm tra, tự kiểm tra
1. Trình tự các bước tiến hành kiểm tra:
1.1. Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, nghe báo cáo chung về tình hình của đơn vị theo các nội dung kiểm tra ghi trong quyết định.
1.2. Đại diện đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản cụ thể nội dung tự kiểm tra của đơn vị (theo nội dung đã được thông báo), có kiến nghị và đề xuất của đơn vị
1.3. Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phân công việc kiểm tra từng nội dung cụ thể cho các thành viên của đoàn
1.4. Các thành viên căn cứ nhiệm vụ được phân công yêu cầu đơn vị cung cấp hồ sơ để kiểm tra. Nội dung và kết quả kiểm tra được viết tay (hoặc đánh máy) có ký tên và nộp cho Trưởng đoàn kiểm tra
1.5. Trưởng đoàn tập hợp kết quả của từng thành viên trong đoàn, tổ kiểm tra và lập thành biên bản kiểm tra.
1.6. Biên bản kiểm tra phải được thông qua từng thành viên trong đoàn kiểm tra để thống nhất
1.7. Đoàn kiểm tra và đơn vị thống nhất nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.
1.8. Trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp báo cáo Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trước khi báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Thuế, Cục Thuế.
...

Như vậy, việc kiểm tra công tác thi đua khen thưởng trong ngành thuế được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1. Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, nghe báo cáo chung về tình hình của đơn vị theo các nội dung kiểm tra ghi trong quyết định.

Bước 2. Đại diện đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản cụ thể nội dung tự kiểm tra của đơn vị (theo nội dung đã được thông báo), có kiến nghị và đề xuất của đơn vị

Bước 3. Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phân công việc kiểm tra từng nội dung cụ thể cho các thành viên của đoàn

Bước 4. Các thành viên căn cứ nhiệm vụ được phân công yêu cầu đơn vị cung cấp hồ sơ để kiểm tra. Nội dung và kết quả kiểm tra được viết tay (hoặc đánh máy) có ký tên và nộp cho Trưởng đoàn kiểm tra

Bước 5. Trưởng đoàn tập hợp kết quả của từng thành viên trong đoàn, tổ kiểm tra và lập thành biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải được thông qua từng thành viên trong đoàn kiểm tra để thống nhất

Bước 6. Đoàn kiểm tra và đơn vị thống nhất nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Bước 7. Trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp báo cáo Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trước khi báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Thuế, Cục Thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội