Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật?

Nguyễn Phạm Đài Trang 12,019 lượt xem
04:00 | 09/10/2024
Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật? Hồ sơ để ngân hàng thương mại để nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là gì?
  2. Hồ sơ để ngân hàng thương mại đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bao gồm những gì?
  3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại là bao lâu?
  4. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của ngân hàng thương mại trong trường hợp nào?

Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;
b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;
c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Như vậy, để được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;

- Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;

- Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.

Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật?

Điều kiện để Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật? (hình từ internet)

Hồ sơ để ngân hàng thương mại đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
b) Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;
đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, ngân hàng thương mại phải chuẩn bị những tài liệu sau đây để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán:

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

- Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán.

Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán.

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của ngân hàng thương mại trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Luật Chứng khoán 2019 thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của ngân hàng thương mại trong các trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán mà không khắc phục được các vi phạm, thiếu sót quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Chứng khoán 2019;

- Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

- Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Bị chấm dứt tồn tại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

- Không đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Điều 57 Luật Chứng khoán 2019.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất