Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh là gì?

Nguyễn Đăng Huy 102 lượt xem
08:45 | 04/08/2026
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh là gì?
  2. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi gồm những gì?
  3. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu tiền?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh là gì?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
...

Theo đó, điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh như sau:

(1) Người nộp thuế phải đang có trách nhiệm nuôi dưỡng con riêng của vợ hoặc chồng và (2) con riêng của vợ hoặc chồng thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Dưới 18 tuổi;

- Từ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự; là người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

- Đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. (khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh là gì?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng để được giảm trừ gia cảnh là gì?

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi gồm những gì?

Theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC có quy định:

Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;
b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;
d) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
...

Theo đó, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh của con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.

Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Theo đó, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Xem thêm:

>> Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đối với cha dượng, mẹ kế theo Thông tư 87/2026/TT-BTC như thế nào?

>> Hiểu rõ quy định người phụ thuộc phải sống cùng người nộp thuế để được giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất