Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền? Có bị tịch thu giấy đăng ký xe hay không?

Nguyễn Quốc Bảo 72,949 lượt xem
11:24 | 01/05/2026
Cho tôi hỏi xe gắn máy phải gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đúng không? Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền? Có bị tịch thu giấy đăng ký xe khi điều khiển xe gắn máy không có biển số hay không? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Xe gắn máy phải gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đúng không?
  2. Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?
  3. Có bị tịch thu giấy đăng ký xe khi điều khiển xe gắn máy không có biển số hay không?

Xe gắn máy phải gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đúng không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
...

Cũng theo điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì xe gắn máy là xe cơ giới.

Cho nên theo như quy định trên thì xe gắn máy phải gắn biển số xe theo quy định của pháp luật.

Trước đây, theo khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới
...
3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo đó, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền? Có bị tịch thu giấy đăng ký xe hay không?

Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Theo điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
...

Theo đó, điều khiển xe gắn máy không có biển số bị phạt hành chính từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Trước đây, theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sử đổi bởi điểm m khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định như sau:

Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
b) (bị bãi bỏ bởi điểm đ khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP);
c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;
d) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;
đ) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;
e) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;
g) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
h) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;
b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
...

Theo đó, người điều khiển xe gắn máy không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) hoặc gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Có bị tịch thu giấy đăng ký xe khi điều khiển xe gắn máy không có biển số hay không?

Theo khoản 7, 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
...
7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này bị thu hồi chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.

Theo đó, không bị tịch thu giấy đăng ký xe khi điều khiển xe gắn máy không có biển số, ngoài bị phạt tiền thì người lái xe không bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung nào khác.

Trước đây, theo điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bị tịch thu còi;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

Theo đó, người điều khiển có thể bị tịch thu giấy đăng ký xe nếu điều khiển xe gắn máy không gắn biển số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.