Diện tích 28 đơn vị hành chính tỉnh ở Việt Nam sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ theo Mục 5 Nghị quyết 60/NQ/TW năm 2025 có nêu rõ:
5. Cơ bản thống nhất với các nội dung đề xuất của Bộ Chính trị và Đề án về phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; sắp xếp các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ vào Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; xây dựng hệ thống tổ chức đảng ở địa phương; chủ trương sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013.
Thông qua một số nội dung cụ thể tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị như sau:
- Về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp: (1) Đồng ý chủ trương tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp: Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố); kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01/7/2025 sau khi Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 (sửa đổi) có hiệu lực thi hành. (2) Đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương); tên gọi và trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp được xác định theo các nguyên tắc nêu tại Tờ trình và Đề án của Đảng uỷ Chính phủ (Danh sách chi tiết kèm theo). (3) Đồng ý sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã bảo đảm cả nước giảm khoảng 60 - 70% số lượng đơn vị hành chính cấp xã so với hiện nay.
Theo đó, số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố, trong đó bao gồm 28 đơn vị hành chính tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương
Như vậy, căn cứ theo quy định tại tiết 3.2.2 tiết mục 3.2 tiểu mục 3 Mục IV Đề án Ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 diện tích của 28 đơn vị hành chính tỉnh sau sáp nhập ở Việt Nam được quy định như sau:
STT | Đơn vị hành chính tỉnh | Diện tích (Km2) |
1 | Tuyên Quang | 13.795,6 |
2 | Lào Cai | 13.257 |
3 | Thái Nguyên | 8.375,3 |
4 | Phú Thọ | 9.361,4 |
5 | Bắc Ninh | 4.718,6 |
6 | Hưng Yên | 2.514,8 |
7 | Ninh Bình | 3.942,6 |
8 | Quảng Trị | 12.700 |
9 | Quảng Ngãi | 14.832,6 |
10 | Gia Lai | 21.576,5 |
11 | Khánh Hòa | 8.555,9 |
12 | Lâm Đồng | 24.233,1 |
13 | Đắk Lắk | 18.096,4 |
14 | Đồng Nai | 12.737,2 |
15 | Tây Ninh | 8.536,5 |
16 | Vĩnh Long | 6.296,2 |
17 | Đồng Tháp | 5.938,7 |
18 | Cà Mau | 7.942,4 |
19 | Kiên Giang | 9.888,9 |
20 | Cao Bằng | 6.700,4 |
21 | Lai Châu | 9.068,73 |
22 | Điện Biên | 9.539,92 |
23 | Sơn La | 14.174 |
24 | Lạng Sơn | 8.310,09 |
25 | Quảng Ninh | 6.206,9 |
26 | Thanh Hóa | 11.114,6 |
27 | Nghệ An | 16.482 |
28 | Hà Tĩnh | 5.990,67 |
Lưu ý: trong danh sách có 9 tỉnh không thực hiện sắp xếp, nên sẽ không có số liệu trong Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025. Vì thế:
(1) Số liệu diện tích của tỉnh Lai Châu được thu thập từ Quyết định 1585/QĐ-TTg năm 2023
(2) Số liệu diện tích của tỉnh Điện Biên được thu thập từ Quyết định 109/QĐ-TTg năm 2024
(3) Số liệu diện tích của tỉnh Sơn La được thu thập từ Quyết định 624/QĐ-TTg năm 2020
(4) Số liệu diện tích của tỉnh Lạng Sơn được thu thập từ Quyết định 748/QĐ-TTg năm 2020
(5) Số liệu diện tích của tỉnh Quảng Ninh được thu thập từ Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023
(6) Số liệu diện tích của tỉnh Thanh Hóa được thu thập từ Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2023
(7) Số liệu diện tích của tỉnh Nghệ An được thu thập từ Quyết định 1179/QĐ-TTg năm 2020
(8) Số liệu diện tích của tỉnh Hà Tĩnh được thu thập từ Quyết định 386 QĐ-TTg năm 2020

Diện tích 28 đơn vị hành chính tỉnh ở Việt Nam sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ internet)
5 nội dung tiêu chuẩn và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chỉnh tỉnh hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 có quy định về tiêu chuẩn và cách tính điểm phân loại đối với đơn vị hành chính tỉnh như sau:
(1) Về quy mô dân số:
- Tỉnh từ 500.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;
- Tỉnh miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
(2) Về diện tích tự nhiên: từ 1.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
(3) Về số đơn vị hành chính trực thuộc:
- Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;
- Có tỷ lệ số thành phố thuộc tỉnh và thị xã trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.
(4) Về trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Có từ 20% đến 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
- Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
- Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
(5) Về các yếu tố đặc thù:
- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tỉnh được quy định ra sao?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 có quy định về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tỉnh như sau:
(1) Quy mô dân số đơn vị hành chính tỉnh:
- Tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên
- Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên đơn vị hành chính tỉnh:
- Tỉnh miền núi, vùng cao từ 8.000 km2 trở lên;
- Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km2 trở lên.
(3) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất là 01 thành phố hoặc 01 thị xã.
- Đơn vị hành chính
- Sau sáp nhập
- Quyết định 759
- Chính quyền địa phương
- Tuyên Quang
- Lào Cai
- Thái Nguyên
- Bắc Ninh
- Hưng Yên
- Ninh Bình
- Quảng Ngãi
- Khánh Hòa
- Lâm Đồng
- Đắk Lắk
- Đồng Nai
- Tây Ninh
- Vĩnh Long
- Đồng Tháp
- Kiên Giang
- Cao Bằng
- Lai Châu
- Điện Biên
- Sơn La
- Lạng Sơn
- Quảng Ninh
- Thanh Hóa
- Nghệ An
- Hà Tĩnh
- Diện tích tự nhiên
- Quy mô dân số
- Đơn vị hành chính trực thuộc
- Phát triển kinh tế
- Đơn vị hành chính tỉnh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];