Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập là ở đâu? Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực?

Lê Thị Xuân Uyên 372 lượt xem
19:39 | 28/05/2026
Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập được quy định tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 quy định về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực.
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập là ở đâu?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào?
  3. 04 Xã không thực hiện sắp xếp ở tỉnh Vĩnh Long là xã nào? Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính là gì?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập là ở đâu?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập có thể căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vị quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025:

Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 quy định về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực như sau:

DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VÀ KHU VỰC TẠI TỈNH VĨNH LONG

STT

Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp

Nơi đặt trụ sở chính theo Quyết định 114

Vị trí cụ thể của TAND tại Quyết định 114

Nơi đặt trụ sở chính sau khi điều chỉnh

Vị trí cụ thể của TAND sau khi điều chỉnh

1

TAND tỉnh Vĩnh Long

Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long

Số 500 Khóm Phước Ngươn A, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long

Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long

Số 500 Khóm Phước Ngươn A, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long

2

TAND khu vực 1 - Vĩnh Long

Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long

Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long

Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long

Số 268B đường 14/9, phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long

3

TAND khu vực 2 - Vĩnh Long

Xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Đường Phan Văn Đáng, khóm 1, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Ấp 1, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

4

TAND khu vực 3 - Vĩnh Long

Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Đường Nguyễn Văn Thảnh, khóm 5, phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Tổ 10, khóm 1, phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

5

TAND khu vực 4 - Vĩnh Long

Xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long

Số 154, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm 2, xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long

Xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long

Số 154, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, ấp 2, xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long

6

TAND khu vực 5 - Vĩnh Long

Xã Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long

Số 405E, Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long

phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long

Số 405E, Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long

7

TAND khu vực 9 - Vĩnh Long

Xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long

Khu phố 7, xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long

Xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long

Ấp 7, xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long

8

TAND khu vực 10 - Vĩnh Long

Phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

Số 197, Phạm Hồng Thái, khóm 3, phường Trà vinh, tỉnh Vĩnh Long

Phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

Số 197, Phạm Hồng Thái, khóm 7, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

9

TAND khu vực 12 - Vĩnh Long

Xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long

Khóm 2, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long

Xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long

Ấp 2, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long

10

TAND khu vực 13 - Vĩnh Long

Xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long

Khóm 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long

Xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long

Ấp 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập là ở đâu? Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 2026 sau sáp nhập là ở đâu? Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:

+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

04 Xã không thực hiện sắp xếp ở tỉnh Vĩnh Long là xã nào? Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính là gì?

Căn cứ theo khoản 121 Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
...
121. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

Theo đó, 04 xã không thực hiện sắp xếp ở tỉnh Vĩnh Long là các xã sau: Xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính được quy định như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này.

Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.

(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.

(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.

(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất