Di sản thừa kế dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có giấy tờ chứng minh nào? Cá nhân có thể tặng một phần di sản thừa kể của mình cho quỹ từ thiện hay không?

Trần Thành Nhân 1,546 lượt xem
14:31 | 22/07/2026
Ba tôi muốn tặng một phần tài sản của mình cho quỹ từ thiện thì có cần phải lập thành văn bản hay không? Tài sản đóng góp cho quỹ từ thiện có thể là những tài sản khác hay không hay phải đổi ra tiền đồng Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có thể tặng một phần di sản thừa kế của mình cho quỹ từ thiện hay không?
  2. Di sản thừa kế dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có giấy tờ chứng minh nào?
  3. Tài sản đóng góp vào quỹ từ thiện có thể là những loại tài sản nào?

Cá nhân có thể tặng một phần di sản thừa kế của mình cho quỹ từ thiện hay không?

Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của của người lập di chúc như sau:

Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Theo quy định trên thì cá nhân có quyền dùng một phần tài sản của mình để di tặng.

Căn cứ Điều 646 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc di tặng được quy định như sau:

Di tặng
1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
2. Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
3. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

Như vậy, người lập di chúc có quyền để một phần di sảng của mình để tặng cho người khác, để người đó dùng một phần tài sản của mình đóng góp vào quỹ từ thiện.

Việc di tặng không cần phải lập thành văn bản riêng mà chi cần ghi rõ trong di chúc.

Di sản thừa kế dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có giấy tờ chứng minh nào? Cá nhân có thể tặng một phần di sản thừa kể của mình cho quỹ từ thiện hay không

Di sản thừa kế dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có giấy tờ chứng minh nào? Cá nhân có thể tặng một phần di sản thừa kể của mình cho quỹ từ thiện hay không?

Di sản thừa kế dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có giấy tờ chứng minh nào?

Tại Điều 15 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản như sau:

Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc hoặc được người hiến, tặng cho tài sản thành lập quỹ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và lập hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho đã đủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.
2. Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng cho theo quy định pháp luật phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật.

Dẫn chiếu tới Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập quỹ như sau:

- Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).

- Dự thảo điều lệ quỹ.

- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định này.

- Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.

- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Căn cứ Điều 13 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về việc thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng tài sản như sau:

Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng tài sản
1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc hoặc được người hiến, tặng tài sản thành lập quỹ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này và lập hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng đã đủ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này thì không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.
2. Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ được thành lập theo hợp đồng ủy quyền của tổ chức, cá nhân phải có hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật."

Theo đó, đối với trường hợp di sản thừa kế được dùng để tặng cho quỹ từ thiện thì cần phải có văn bản tặng cho có chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trước đây ở quy định cũ tại Điều 11 Nghị định 30/2012/NĐ-CP chỉ quy định về việc dùng di sản thừa kế để thành lập quỹ từ thiện mà không có quy định về việc hiến hay tặng di sản cho quỹ từ thiện.

Tài sản đóng góp vào quỹ từ thiện có thể là những loại tài sản nào?

Tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về tài sản đóng góp vào quỹ từ thiện như sau:

Tài sản đóng góp thành lập quỹ
1. Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam;
b) Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;
c) Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

Theo đó, tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:

- Tiền đồng Việt Nam;

- Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về tài sản đóng góp thành lập quỹ từ thiện bao như sau:

"Điều 14. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
1. Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam;
b) Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên, của cá nhân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ phải do tổ chức thẩm định giá được thành lập hợp pháp định giá, thời điểm định giá tài sản không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ;
c) Trường hợp tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm cả tài sản khác không bao gồm tiền đồng Việt Nam thì số tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản."

Theo đó, tài sản đóng góp vào quỹ từ thiện có thể là tiền đồng Việt Nam hoặc tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác

Trường hợp tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm cả tài sản khác không bao gồm tiền đồng Việt Nam thì số tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội