Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?

08:44 | 24/02/2026
Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao? Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao? Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân 9 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 9

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Thích ứng với thay đổi mang lại lợi ích gì cho mỗi người?

A Tự hoàn thiện và phát triển bản thân.

B Không có sự linh hoạt trong cuộc sống.

C Nản chí trước sự thay đổi của hoàn cảnh.

D Không bao giờ khuất phục trước sự thay đổi.

Câu 2: Trong môi trường học tập mới, em không nên làm gì?

A Chủ động bắt chuyện với mọi người.

B Xa lánh bạn bè có hoàn cảnh khó khăn.

C Giúp đỡ bạn mới nếu bạn gặp khúc mắc trong việc học.

D Chia sẻ với nhau những câu chuyện trên lớp cũng như ở nhà.

Câu 3: Trước những tình huống bất ngờ xảy ra, chúng ta cần phải làm gì?

A Hoảng hốt, tìm sự giúp đỡ của người khác.

B Cho đó là điều tất yếu, mặc cho nó trôi.

C Giữ bình tĩnh, suy xét lại vấn đề để tìm cách ứng phó.

D Vội vàng xử lí vấn đề, không chia sẻ cho bất cứ ai.

Câu 4: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A Thấy thích thì mua.

B Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

C Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

D Luôn chi tiêu có kế hoạch.

Câu 5: Tiêu dùng thông minh là

A mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.

B thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân.

C thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc.

D các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân.

Câu 6: Lợi ích của tiêu dùng thông minh là gì?

A Tốn ít tiền mà vẫn mua được nhiều thứ.

B Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc.

C Làm cho của cải không ngừng tăng lên.

D Luôn luôn tiết kiệm được tiền.

Câu 7: Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật?

A Hai loại.

B Ba loại.

C Bốn loại.

D Năm loại.

Câu 8: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Tôn trọng pháp luật.

B Thực hiện pháp luật.

C Thực thi pháp luật.

D Vi phạm pháp luật.

Câu 9: Ý kiến nào sau đây đúng?

A Mọi công dân phải tích cực ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.

B Trách nhiệm pháp lí là hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật.

C Mọi hành vi trái với quy định của pháp luật đều vi phạm pháp luật.

D Trẻ em dù có phạm tội cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu 10: Tình huống. Trên đường đi học về, K và A (đều đủ 16 tuổi) cùng điều khiển xe đạp điện tham gia giao thông đường bộ. Khi thấy K là bạn của mình không cài quai mũ bảo hiểm, A đã nhắc bạn, nhưng K lại không quan tâm mà còn cố tình vượt đèn đỏ và phóng nhanh, vượt ẩu để đuổi theo các bạn đi phía trước. Dựa vào dấu hiệu của các loại vi phạm pháp luật, em hãy xác định hành vi vi phạm của bạn K trong tình huống trên.

A Vi phạm hình sự.

B Vi phạm hành chính.

C Vi phạm dân sự.

D Vi phạm kỉ luật.

Câu 11: Một người thợ sửa xe gian manh đã cố tình sửa phanh xe cho một ông khách một cách gian dối, cẩu thả; với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do phanh xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc gây chết vị khách xấu số. Trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là gì?

A Trách nhiệm hành chính.

B Trách nhiệm hình sự.

C Trách nhiệm hình sự và dân sự.

D Trách nhiệm hành chính và hình sự.

Câu 12: Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là gì?

A Đầu cơ.

B Nhập khẩu.

C Xuất khẩu.

D Kinh doanh.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, mặt hàng nào dưới đây không được phép kinh doanh?

A Thuốc nổ.

B Thuốc bảo vệ thực vật.

C Thuốc chữa bệnh.

D Thuốc lá.

Câu 14: Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng."

A nhạy bén.

B thông minh.

C lanh lợi.

D chớp nhoáng.

Câu 15: Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?

A Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.

B Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.

C Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.

D Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.

Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày.

Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT.

Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?"

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) thì có nêu rằng:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.

Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:

- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;

- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;

- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.

Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất