Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao

10:04 | 02/09/2026
Bài viết trình bày chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao?
  2. Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt từ 1/1/2026 như thế nào?
  3. Kinh phí quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt được lấy từ đâu?

Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao?

Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân.

Chi tiết mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

- Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;

- Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển;

- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

- Phơi rơm, rạ, nông sản, để vật phẩm khác trên các công trình đường sắt khác;

- Để rơi vãi đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Neo đậu phương tiện vận tải thủy, bè, mảng hoặc các vật thể khác trong phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

- Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;

- Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt;

- Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ sở hữu công trình thiết bị điện, viễn thông thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt khi công trình thiết bị điện, viễn thông nằm trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

- Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn để công trình điện lực, đường dây tải điện gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt;

- Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị, công trình đường sắt, giao thông vận tải đường sắt khi dây tải điện bị sự cố, đứt trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

(5) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn chạy tàu.

(6) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường ngang chuyên dùng không bố trí định biên gác đường ngang trong phạm vi quản lý theo quy định.

(7) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với tuyến đường được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế;

- Không có biện pháp đảm bảo an toàn cho hành khách lên, xuống tàu ở những ga có ke ga đang sử dụng chưa nâng cấp, cải tạo.

(8) Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại (4) buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

>>> Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt gồm những vị trí nào? Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt ra sao?

Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định

Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt từ 1/1/2026 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Đường sắt 2025 có quy định về quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt từ 1/1/2026 chi tiết như sau:

(1) Kết cấu hạ tầng đường sắt đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì.

(2) Trách nhiệm tổ chức quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt:

- Cơ quan thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Đường sắt 2025 có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư;

- Tổ chức được giao quản lý, cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật.

(3) Thẩm quyền quy định quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt:

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc địa bàn quản lý.

Kinh phí quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt được lấy từ đâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt 2025 có quy định về kinh phí quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt cụ thể như sau:

(1) Kinh phí quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt, lập hồ sơ quản lý đất, cắm mốc, khôi phục mốc giới đất dành cho đường sắt do Nhà nước đầu tư được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

(2) Cơ quan thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Luật Đường sắt 2025 tổ chức quản lý nguồn kinh phí được bố trí cho công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt quốc gia và các hạng mục công trình đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư sử dụng chung với đường bộ do mình quản lý.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được bố trí cho công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư hoặc tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được giao quản lý, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt địa phương do mình đầu tư và các hạng mục công trình đường sắt địa phương do mình đầu tư sử dụng chung với đường bộ.

(4) Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt và các hạng mục công trình đường sắt sử dụng chung với đường bộ khi được giao quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất