Dây chuyền công nghệ là gì? Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu là gì theo Thông tư 30?

Nguyễn Lê Anh Thư 3,010 lượt xem
11:21 | 17/02/2026
Dây chuyền công nghệ là gì? Thiết bị, máy móc, công cụ là gì? Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu là gì theo Thông tư 30? Tiêu chí đối với thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra sao?
Nội dung chính
  1. Dây chuyền công nghệ là gì? Thiết bị, máy móc, công cụ là gì?
  2. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu là gì theo Thông tư 30?
  3. Tiêu chí đối với thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra sao?
  4. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số từ 1/3/2026 ra sao?

Dây chuyền công nghệ là gì? Thiết bị, máy móc, công cụ là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 30/2025/TT-BKHCN như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.
2. Thiết bị, máy móc, công cụ là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Theo đó, dây chuyền công nghệ là hệ thống các thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

Thiết bị, máy móc, công cụ là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Dây chuyền công nghệ là gì? Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu là gì theo Thông tư 30? (Hình từ Internet)

Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu là gì theo Thông tư 30?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 30/2025/TT-BKHCN, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

(1) Không thuộc Danh mục dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

(2) Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(3) Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

- Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

- Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

(4) Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.

(5) Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

(6) Đối với trường hợp dây chuyền công nghệ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại (4) và (5).

Tiêu chí đối với thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra sao?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 30/2025/TT-BKHCN, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

(1) Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

(2) Công nghệ của máy móc, thiết bị, công cụ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(3) Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

- Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

- Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến thiết bị, máy móc, công cụ nhập khẩu, thì thiết bị, máy móc, công cụ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

(4) Tuổi thiết bị (thời gian tính theo năm được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng) không vượt quá 20 năm. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.

(5) Đối với trường hợp máy móc, thiết bị, công cụ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại (4).

Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số từ 1/3/2026 ra sao?

Tại Điều 4 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có quy định về chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số từ 1/3/2026 như sau:

- Huy động nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chuyển giao công nghệ; từng bước làm chủ công nghệ số; xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số dùng chung quy mô vùng, quốc gia nhằm thúc đẩy hoạt động công nghiệp công nghệ số.

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; phát triển cơ sở giáo dục chuyên ngành công nghệ số; có cơ chế ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số.

- Có cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, trong đó có cơ chế loại trừ trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thử nghiệm.

- Có cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và các cơ chế ưu đãi khác trong nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển, sản xuất, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

- Phát triển thị trường cho công nghiệp công nghệ số; có cơ chế đặt hàng, ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số trở thành tài nguyên, tư liệu sản xuất quan trọng và là nền tảng phục vụ nghiên cứu, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số.

- Có chính sách ưu đãi vượt trội để phát triển công nghiệp bán dẫn, hình thành hệ sinh thái bán dẫn Việt Nam.

- Phát triển công nghiệp công nghệ số bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất