Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 422 lượt xem
16:46 | 24/07/2026
Dưới đây là "Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?".
Nội dung chính
  1. Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?
  2. Phụ cấp khu vực là gì?
  3. DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?

Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?

Căn cứ theo Mục XXVII Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV thì danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 như sau:

STT

TÊN ĐỊA BÀN

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

1

Các xã: Hưng Điền, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hiệp, Mỹ Quý, Đông Thành, Bình Thành, Tuyên Bình.

Hệ số 0,3

2

- Các xã: Dương Minh Châu, Tân Thành, Phước Chỉ, Tân Đông, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền, Long Chữ, Long Thuận, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Bình Hòa, Mộc Hóa, Tuyên Thạnh, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Đức Huệ, Thạnh Lợi, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Hựu, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Thạnh Phước, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc.

- Các phường: Kiến Tường.

Hệ số 0,2

3

- Các xã: Hưng Thuận, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Tân Phú, Tân Hội, Thạnh Bình, Bến Cầu, Tân Thạnh, Thuận Mỹ, Bình Đức, Mỹ An, Vàm Cỏ, Thạnh Hóa, Tân Tây, An Ninh, Tân Châu.

- Các phường: Bình Minh, Ninh Thạnh.

Hệ số 0,1

Lưu ý: Thông tư 15/2026/TT-BNV là Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực do Bội Nội vụ ban hành.

Xem thêm:

>> Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Tây Ninh từ ngày 1 tháng 7?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 96 phường xã tại Tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập hiện nay bao gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?"

Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh?

Danh sách PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh mới nhất năm 2026 ra sao? Chi tiết PHỤ CẤP KHU VỰC Tỉnh Tây Ninh? (Hình từ internet)

Phụ cấp khu vực là gì?

Phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp được áp dụng cho các đối tượng làm việc ở những vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.

Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
...
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
...

Trên đây là thông tin Phụ cấp khu vực là gì?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?

Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên xã phường

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH TÂY NINH

8.536

3.254.170

1

Xã Hưng Điền

131,16

19.308

2

Xã Vĩnh Thạnh

118,68

12.610

3

Xã Tân Hưng

107,75

18.046

4

Xã Vĩnh Châu

144,28

13.022

5

Xã Tuyên Bình

137,81

19.158

6

Xã Vĩnh Hưng

95,26

21.204

7

Xã Khánh Hưng

145,09

20.347

8

Xã Tuyên Thạnh

108,81

15.331

9

Xã Bình Hiệp

123,68

21.420

10

Phường Kiến Tường

26,28

23.738

11

Xã Bình Hoà

117,85

13.581

12

Xã Mộc Hoá

135,56

16.880

13

Xã Hậu Thạnh

93,82

19.336

14

Xã Nhơn Hòa Lập

109,77

19.949

15

Xã Nhơn Ninh

92,67

27.099

16

Xã Tân Thạnh

118,45

25.869

17

Xã Bình Thành

132,41

10.690

18

Xã Thạnh Phước

144,64

22.064

19

Xã Thạnh Hóa

108,18

16.738

20

Xã Tân Tây

113,45

19.438

21

Xã Thủ Thừa

50,45

44.485

22

Xã Mỹ An

32,76

20.682

23

Xã Mỹ Thạnh

63,70

26.530

24

Xã Tân Long

149,10

14.102

25

Xã Mỹ Quý

132,98

28.537

26

Xã Đông Thành

130,94

27.169

27

Xã Đức Huệ

134,13

22.930

28

Xã An Ninh

57,69

37.792

29

Xã Hiệp Hoà

55,02

32.869

30

Xã Hậu Nghĩa

66,48

46.745

31

Xã Hoà Khánh

59,75

35.638

32

Xã Đức Lập

59,41

31.722

33

Xã Mỹ Hạnh

63,44

56.793

34

Xã Đức Hòa

63,31

49.864

35

Xã Thạnh Lợi

96,52

24.037

36

Xã Bình Đức

51,20

35.110

37

Xã Lương Hoà

62,16

23.308

38

Xã Bến Lức

48,75

56.900

39

Xã Mỹ Yên

29,23

49.248

40

Xã Long Cang

31,73

32.686

41

Xã Rạch Kiến

24,53

38.795

42

Xã Mỹ Lệ

39,85

36.969

43

Xã Tân Lân

38,93

29.984

44

Xã Cần Đước

48,56

50.473

45

Xã Long Hựu

36,89

29.057

46

Xã Phước Lý

27,37

42.840

47

Xã Mỹ Lộc

32,71

40.199

48

Xã Cần Giuộc

60,40

77.704

49

Xã Phước Vĩnh Tây

34,40

28.127

50

Xã Tân Tập

60,22

44.767

51

Xã Vàm Cỏ

40,73

25.354

52

Xã Tân Trụ

30,84

26.855

53

Xã Nhựt Tảo

36,45

30.168

54

Xã Thuận Mỹ

53,37

39.330

55

Xã An Lục Long

33,75

29.485

56

Xã Tầm Vu

43,50

35.956

57

Xã Vĩnh Công

24,71

22.784

58

Phường Long An

34,90

106.667

59

Phường Tân An

25,50

32.292

60

Phường Khánh Hậu

22,81

28.965

61

Phường Tân Ninh

21,35

89.360

62

Phường Bình Minh

105,35

55.010

63

Phường Ninh Thạnh

52,66

52.249

64

Phường Long Hoa

55,99

106.017

65

Phường Hoà Thành

20,42

40.968

66

Phường Thanh Điền

30,73

43.528

67

Phường Trảng Bàng

36,97

53.532

68

Phường An Tịnh

78,44

61.212

69

Phường Gò Dầu

43,09

66.340

70

Phường Gia Lộc

50,26

37.354

71

Xã Hưng Thuận

102,72

26.546

72

Xã Phước Chỉ

82,84

31.461

73

Xã Thạnh Đức

99,06

44.539

74

Xã Phước Thạnh

70,89

44.113

75

Xã Truông Mít

74,43

40.174

76

Xã Lộc Ninh

90,25

29.346

77

Xã Cầu Khởi

90,51

25.431

78

Xã Dương Minh Châu

177,15

35.878

79

Xã Tân Đông

134,32

27.582

80

Xã Tân Châu

54,77

24.072

81

Xã Tân Phú

103,08

29.953

82

Xã Tân Hội

143,24

21.783

83

Xã Tân Thành

254,99

27.783

84

Xã Tân Hòa

416,82

24.457

85

Xã Tân Lập

257,61

16.810

86

Xã Tân Biên

244,71

36.771

87

Xã Thạnh Bình

174,92

30.764

88

Xã Trà Vong

88,67

24.316

89

Xã Phước Vinh

165,08

23.314

90

Xã Hoà Hội

111,30

14.395

91

Xã Ninh Điền

152,23

23.470

92

Xã Châu Thành

93,41

51.901

93

Xã Hảo Đước

93,75

32.503

94

Xã Long Chữ

92,00

17.746

95

Xã Long Thuận

65,61

24.518

96

Xã Bến Cầu

112,02

49.228

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Tây Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Ngoài ra, 11 PHƯỜNG XÃ tỉnh Tây Ninh CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập bao gồm:

(1) Đối với PHƯỜNG XÃ CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về diện tích

STT

Tên xã phường

Diện tích (km²)

1

Xã Rạch Kiến

24,53

2

Xã Vĩnh Công

24,71

3

Xã Phước Lý

27,37

4

Xã Mỹ Yên

29,23

(2) Đối với PHƯỜNG XÃ CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về dân số

STT

Tên xã phường

Dân số (Người)

1

Xã Bình Thành

10.690

2

Xã Vĩnh Thạnh

12.610

3

Xã Vĩnh Châu

13.022

4

Xã Bình Hoà

13.581

5

Xã Tân Long

14.102

6

Xã Hoà Hội

14.395

7

Xã Tuyên Thạnh

15.331

Căn cứ pháp lý:

Tiêu chuẩn của xã

(1) Quy mô dân số:

- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

(Theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Tiêu chuẩn của phường

(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

(Theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất