Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 247 lượt xem
10:51 | 24/03/2026
Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì? Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm những ai? Trình tự bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì?
  2. Trình tự bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân như thế nào?
  3. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm những ai?

Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì?

Theo đó, hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ nhất nhiệm kỳ 2026-2031 được hướng dẫn tại Mẫu số 09/UBTVQH ban hành kèm theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 bao gồm:

(1) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW Tải về) do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, đóng dấu theo quy định;

(2) Lý lịch trích ngang nhân sự, gồm các thông tin cơ bản như Họ và tên; ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; trình độ đào tạo (chuyên môn, tin học, tiếng Anh), trình độ lý luận, chức vụ hiện đang đảm nhiệm;

(3) Bản sao các văn bằng chứng chỉ về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, v.v... (Bằng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài phải có xác nhận của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và đào tạo);

(4) Bản kê khai tài sản, thu nhập cá nhân TẢI VỀ (ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị) của những người được đề nghị phê chuẩn;

(5) Nhận xét, đánh giá đảng viên của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ (có thời hạn 6 tháng);

(6) Nhận xét, đánh giá của Chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác (có thời hạn 6 tháng);

(7) Nhận xét đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ trong 3 năm gần nhất;

(8) Nhận xét đánh giá và Kết luận của cấp ủy đảng theo phân cấp quản lý cán bộ về tiêu chuẩn chính trị, trong đó có báo cáo về thân nhân đang học tập, lao động, sinh sống ở nước ngoài và quan hệ với nước ngoài theo Quy định 367-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị;

(9) Quyết định phê duyệt quy hoạch chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của nhân sự được bầu;

(10) Quyết định luân chuyển, điều động đối với nhân sự được bầu (nếu có).

Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì?

Danh sách hồ sơ nhân sự Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gồm những gì? (hình từ internet)

Trình tự bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân như thế nào?

Theo tiểu mục b Mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định trình tự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân như sau;

5. Việc bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
...
b) Trình tự bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân:
- Bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước) theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Chủ tọa kỳ họp đọc tờ trình giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, kể cả trong trường hợp Chủ tọa kỳ họp là nhân sự được giới thiệu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tờ trình của Chủ tọa kỳ họp do Chủ tọa ký và được đóng dấu của Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và tiến hành chủ tọa kỳ họp.
- Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và điều hành phiên họp của Hội đồng nhân dân theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi Hội đồng nhân dân bầu được các chức danh nói trên.
Sau khi Hội đồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
...

Như vậy, trình tự bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân như sau:

- Bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước) theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chủ tọa kỳ họp đọc tờ trình giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, kể cả trong trường hợp Chủ tọa kỳ họp là nhân sự được giới thiệu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tờ trình của Chủ tọa kỳ họp do Chủ tọa ký và được đóng dấu của Hội đồng nhân dân.

- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi Hội đồng nhân dân bầu được các chức danh nói trên.

Sau khi Hội đồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm những ai?

Theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
...

Như vậy, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất