Danh sách 16 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước ra sao từ 10/01/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP có quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp từ ngày 10/01/2026 như sau:
Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Vụ Hợp tác quốc tế.
4. Văn phòng Bộ.
5. Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
6. Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
7. Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
8. Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
9. Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.
10. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
11. Cục Hành chính tư pháp.
12. Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
13. Cục Bổ trợ tư pháp.
14. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
15. Cục Kế hoạch - Tài chính.
16. Cục Công nghệ thông tin.
...
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.
Theo đó, danh sách 16 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước từ 10/01/2026 bao gồm:
(1) Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Vụ Tổ chức cán bộ.
(3) Vụ Hợp tác quốc tế.
(4) Văn phòng Bộ.
(5) Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
(6) Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
(7) Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
(8) Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
(9) Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.
(10) Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
(11) Cục Hành chính tư pháp.
(12) Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
(13) Cục Bổ trợ tư pháp.
(14) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
(15) Cục Kế hoạch - Tài chính.
(16) Cục Công nghệ thông tin.
Trong đó,
- Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng,
- Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng,
- Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.

Danh sách 16 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước ra sao từ 10/01/2026? (Hình từ Internet)
Vị trí và chức năng của Bộ Tư pháp theo quy định mới nhất từ 10/01/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 09/2026/NĐ-CP có quy định về vị trí và chức năng của Bộ Tư pháp từ ngày 10/01/2026.
Theo đó, Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực bao gồm
- Xây dựng pháp luật;
- Tổ chức thi hành pháp luật;
- Thi hành án dân sự;
- Hành chính tư pháp;
- Bổ trợ tư pháp;
- Công tác pháp chế;
- Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Quy định mới nhất về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp từ ngày 10/01/2026 thực hiện như sau:
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
- Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất hoặc chủ động nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan kịp thời xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
- Tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về -uy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Thực hiện đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];