Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
15:23 | 19/06/2026
Theo Thông tư 23/2026/TT-BCT quy định danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì?
  2. Điều kiện để tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương là gì?
  3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu và yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương được thực hiện như thế nào?

Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BCT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương gồm giám định tư pháp về các vấn đề chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Công Thương theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành sau đây:

(1) Năng lượng.

(2) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.

(3) Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.

(4) An toàn kỹ thuật công nghiệp.

(5) An toàn thực phẩm.

(6) Quản lý thị trường.

(7) Cạnh tranh.

(8) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

(9) Thương mại điện tử.

(10) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

(11) Xúc tiến thương mại.

(12) Các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là thông tin về "Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì?"

Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì?

Danh mục 12 lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương theo Thông tư 23/2026/TT-BCT là gì? (Hình từ Internet)

>>> Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp, yêu cầu giám định tư pháp theo vụ việc được quy định ra sao?

Điều kiện để tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương là gì?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 23/2026/TT-BCT quy định về việc tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có tư cách pháp nhân.

(2) Có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.

(3) Có thời gian hoạt động từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.

(4) Có đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp cho việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.

(5) Có trang thiết bị bảo quản, lưu giữ đối tượng, hồ sơ, tài liệu giám định và trang thiết bị, phương tiện làm việc khác đáp ứng yêu cầu thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.

Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu và yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2026/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu và yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương được thực hiện như sau:

Tại Bộ Công Thương

(1) Trường hợp Bộ Công Thương được trưng cầu giám định tư pháp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu, Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu ban đầu nội dung trưng cầu để chuyển cho đơn vị chuyên môn phù hợp (trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ chuyển trực tiếp cho đơn vị chuyên môn) với nội dung trưng cầu giám định để nghiên cứu và tham mưu cụ thể việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định; trường hợp nội dung trưng cầu giám định có liên quan đến nhiều đơn vị chuyên môn thì phải xác định rõ đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp trong việc tham mưu tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định hoặc từ chối trưng cầu giám định.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chuyển của Vụ Pháp chế, đơn vị chuyên môn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ phương án cụ thể về việc tiếp nhận trưng cầu hoặc từ chối thực hiện giám định. Trường hợp tiếp nhận trưng cầu giám định thì phải kèm dự thảo văn bản cử người thực hiện giám định.

Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc tiếp nhận trưng cầu giám định hoặc từ chối thực hiện giám định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu trình;

(2) Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương được trưng cầu giám định tư pháp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định về việc tiếp nhận và phân công người thực hiện giám định tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trưng cầu; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do;

(3) Trường hợp được trưng cầu đích danh thì người giám định tư pháp hoặc công chức, viên chức thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản biết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu về việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do;

(4) Trường hợp quy định tại mục (1), (2) mà phân công từ 02 người trở lên thực hiện việc giám định thì cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện giám định thành lập Tổ giám định, trong đó giao nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những người được phân công. Tổ trưởng Tổ giám định có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Tổ giám định và điều phối việc chuẩn bị, thực hiện giám định;

(5) Bộ Công Thương, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp, cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức thuộc Bộ Công Thương chỉ tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của người trưng cầu giám định tư pháp trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 28 Luật Giám định tư pháp 2025 trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giám định tư pháp 2025.

Tại địa phương

(1) Việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương tại địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Giám định tư pháp 2025

(2) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của người trưng cầu giám định tư pháp trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Giám định tư pháp 2025

Lưu ý, người được phân công thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm tiếp nhận nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, tổ chức thực hiện giám định, kết luận về các nội dung giám định và trả lời người trưng cầu, yêu cầu giám định.

Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất