Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc ngành Lao động, Thương binh và Xã hội được xét tặng cho những cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Nguyễn Quốc Bảo 663 lượt xem
11:53 | 27/05/2023
Cho tôi hỏi có các danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội nào đối với cá nhân? Cá nhân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Có các danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội nào đối với cá nhân?
  2. Cá nhân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc?

Có các danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội nào đối với cá nhân?

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH quy định về các danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội như sau:

Các danh hiệu thi đua
1. Các danh hiệu đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” (sau đây gọi tắt là Chiến sĩ thi đua cấp Bộ), “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
...

Theo đó, các danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội đối với cá nhân gồm:

- Lao động tiên tiến;

- Chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Chiến sĩ thi đua cấp Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

chiến sĩ thi đua toàn quốc

Danh hiệu thi đua ngành Lao động, Thương binh và Xã hội (Hình từ Internet)

Cá nhân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc?

Theo Điều 12 Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc như sau:

Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”.
2. Có sáng kiến là các giải pháp: Kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp hoặc ứng dụng tiến bộ cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ công nhận; hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đã được nghiệm thu. Sáng kiến hoặc đề tài đó đã được áp dụng trong thực tiễn, đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
3. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” lần thứ hai.

Theo đó, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên tại các đơn vị thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”.

- Có sáng kiến là các giải pháp:

+ Kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp hoặc ứng dụng tiến bộ cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ công nhận; hoặc

+ Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đã được nghiệm thu. Sáng kiến hoặc đề tài đó đã được áp dụng trong thực tiễn, đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” lần thứ hai.

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc?

Theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH quy định về thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc như sau:

Thẩm quyền quyết định
1. Thẩm quyền công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Bộ trưởng quyết định tặng thưởng:
a) Tặng “Cờ thi đua của Bộ” cho các sở và đơn vị;
b) Công nhận các danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” cho các cá nhân thuộc các đơn vị thuộc Bộ; “Tập thể lao động xuất sắc” cho các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc đơn vị thuộc Bộ;
c) Công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho Lãnh đạo Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các cá nhân thuộc các đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng.
d) Tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân trong và ngoài Ngành.
đ) Tặng Bằng khen cho các tập thể và cá nhân trong và ngoài Ngành.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có con dấu, tài khoản riêng quyết định tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các cá nhân thuộc quyền quản lý. Đối với đơn vị không có con dấu, tài khoản riêng thì do thủ trưởng cấp trên trực tiếp của đơn vị xét tặng.

Theo đó, thẩm quyền công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được quy định tại Điều 78 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 như sau:

Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ.
Chính phủ quyết định tặng "Cờ thi đua của Chính phủ".
Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".

Như vậy, Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc cho những cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên tại các đơn vị thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc Bộ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất