Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?
Theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành có quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
...
Theo đó, dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập mới nhất, chi tiết như sau:
- Diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2 - Quy mô dân số là 4,491,408 người |
*Trên đây là thông tin về "Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?"

Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? (Hình từ internet)
Danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất ra sao?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 có quy định về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai mới, cụ thể như sau:
BẢNG DANH SÁCH 95 XÃ PHƯỜNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI 2026 ĐẦY ĐỦ NHẤT
STT | Xã/Phường mới | Đơn vi hành chính cấp xã sáp nhập |
1 | Phường Biên Hòa | Tân Hạnh, Hoá An, Bửu Hoà và Tân Vạn |
2 | Phường Trấn Biên | Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình |
3 | Phường Trảng Dài | Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu |
4 | Phường Tam Hiệp | Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa |
5 | Phường Long Bình | Long Bình, Hố Nai và Tân Biên |
6 | Phường Hố Nai | Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom) |
7 | Phường Long Hưng | An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng |
8 | Phường Phước Tân | Giữ nguyên phường Phước Tân |
9 | Phường Tam Phước | Giữ nguyên phường Tam Phước |
10 | Phường Bình Lộc | Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất) |
11 | Phường Long Khánh | Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm |
12 | Phường Bảo Vinh | Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang |
13 | Phường Bàu Sen | Phường Xuân Lập và Bàu Sen |
14 | Phường Hàng Gòn | Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn |
15 | Phường Tân Triều | Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu) |
16 | Xã An Phước | Xã Tam An và An Phước |
17 | Xã Bình An | Xã Bình An và Long Đức |
18 | Xã Long Thành | Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành |
19 | Xã Long Phước | Xã Long Phước và Bàu Cạn |
20 | Xã Phước Thái | Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái |
21 | Xã Đại Phước | Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước |
22 | Xã Nhơn Trạch | Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước |
23 | Xã Phước An | Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ |
24 | Xã Bình Minh | Bình Minh và Bắc Sơn |
25 | Xã Trảng Bom | Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom |
26 | Xã An Viễn | An Viễn và Đồi 61 |
27 | Xã Bàu Hàm | Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm |
28 | Xã Hưng Thịnh | Tây Hoà, Trung Hoà, Đồng Hoà và Hưng Thịnh |
29 | Xã Dầu Giây | Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây |
30 | Xã Gia Kiệm | Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân |
31 | Xã Thống Nhất | Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán) |
32 | Xã Xuân Định | Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định |
33 | Xã Xuân Phú | Xuân Phú và Lang Minh |
34 | Xã Xuân Hòa | Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm |
35 | Xã Xuân Lộc | Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray |
36 | Xã Xuân Thành | Xuân Thành và Suối Cao |
37 | Xã Xuân Bắc | Xuân Bắc và Suối Nho |
38 | Xã Xuân Quế | Xuân Quế và Sông Nhạn |
39 | Xã Xuân Đường | Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường |
40 | Xã Cẩm Mỹ | Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành |
41 | Xã Sông Ray | Lâm San và xã Sông Ray |
42 | Xã Xuân Đông | Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm |
43 | Xã La Ngà | Túc Trưng và xã La Ngà |
44 | Xã Định Quán | Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định |
45 | Xã Thanh Sơn | Giữ nguyên xã Thanh Sơn |
46 | Xã Phú Vinh | Phú Tân và xã Phú Vinh |
47 | Xã Phú Hòa | Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa |
48 | Xã Tà Lài | Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài |
49 | Xã Nam Cát Tiên | Phú An và xã Nam Cát Tiên |
50 | Xã Tân phú | Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân |
51 | Xã Phú Lâm | Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm |
52 | Xã Đak Lua | Giữ nguyên xã Đak Lua |
53 | Xã Phú Lý | Giữ nguyên xã Phú Lý |
54 | Xã Trị An | Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An |
55 | Xã Tân An | Vĩnh Tân và xã Tân An |
56 | Phường Bình Phước | Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng |
57 | Phường Đồng Xoài | Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
58 | Phường Minh Hưng | Minh Long và phường Minh Hưng |
59 | Xã Nha Bích | Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích |
60 | Phường Chơn Thành | Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành |
61 | Xã Lộc Thành | Lộc Thịnh và xã Lộc Thành |
62 | Xã Lộc Ninh | Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận |
63 | Xã Lộc Hưng | Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng |
64 | Xã Lộc Tấn | Lộc Thiện và xã Lộc Tấn |
65 | Xã Lộc Thạnh | Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh |
66 | Xã Lộc Quang | Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang |
67 | Phường An Lộc | Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương |
68 | Phường Bình Long | An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản) |
69 | Xã Tân Quan | Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan |
70 | Xã Tân Hưng | Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An |
71 | Xã Tân Khai | Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ |
72 | Xã Minh Đức | An Phú, Minh Tâm và Minh Đức |
73 | Xã Bù Gia Mập | Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập |
74 | Xã Đăk Ơ | Giữ nguyên Xã Đăk Ơ |
75 | Xã Phú Nghĩa | Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa |
76 | Xã Đa Kia | Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia |
77 | Phường Phước Bình | Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang |
78 | Phường Phước Long | Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín |
79 | Xã Bình Tân | Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân |
80 | Xã Long Hà | Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà |
81 | Xã Phú Riềng | Bù Nho và xã Phú Riềng |
82 | Xã Phú Trung | Phước Tân và xã Phú Trung |
83 | Xã Thuận Lợi | Thuận Phú và xã Thuận Lợi |
84 | Xã Đồng Tâm | Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm |
85 | Xã Tân Lợi | Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa |
86 | Xã Đồng Phú | Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập |
87 | Xã Tân Tiến | Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh) |
88 | Xã Thiện Hưng | Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng |
89 | Xã Hưng Phước | Phước Thiện và xã Hưng Phước |
90 | Xã Phước Sơn | Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn |
91 | Xã Nghĩa Trung | Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung |
92 | Xã Bù Đăng | Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng |
93 | Xã Thọ Sơn | Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn |
94 | Xã Đăk Nhau | Đường 10 và xã Đak Nhau |
95 | Xã Bom Bo | Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo |
*Trên đây là danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất.
Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.
(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.
(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.
(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.
(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.
(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập
- Tỉnh Đồng Nai
- Đơn vị hành chính
- Sắp xếp đơn vị hành chính
- Nghị quyết 1662
- Nghị quyết 202
- Nghị quyết 76
- Đồng Nai
- 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026
- Danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất
- Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai 2026 mới nhất
- Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai 2026
- Diện tích Tỉnh Đồng Nai 2026
- Tỉnh Đồng Nai 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];