Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,681 lượt xem
09:22 | 25/03/2026
Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? Danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất ra sao? Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?
  2. Danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất ra sao?
  3. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm những gì?

Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

Theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
...

Theo đó, dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập mới nhất, chi tiết như sau:

- Diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2

- Quy mô dân số là 4,491,408 người

*Trên đây là thông tin về "Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?"

Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập

Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? (Hình từ internet)

Danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất ra sao?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 có quy định về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai mới, cụ thể như sau:

BẢNG DANH SÁCH 95 XÃ PHƯỜNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI 2026 ĐẦY ĐỦ NHẤT

STT

Xã/Phường mới

Đơn vi hành chính cấp xã sáp nhập

1

Phường Biên Hòa

Tân Hạnh, Hoá An, Bửu Hoà và Tân Vạn

2

Phường Trấn Biên

Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình

3

Phường Trảng Dài

Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu

4

Phường Tam Hiệp

Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa

5

Phường Long Bình

Long Bình, Hố Nai và Tân Biên

6

Phường Hố Nai

Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)

7

Phường Long Hưng

An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng

8

Phường Phước Tân

Giữ nguyên phường Phước Tân

9

Phường Tam Phước

Giữ nguyên phường Tam Phước

10

Phường Bình Lộc

Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)

11

Phường Long Khánh

Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm

12

Phường Bảo Vinh

Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang

13

Phường Bàu Sen

Phường Xuân Lập và Bàu Sen

14

Phường Hàng Gòn

Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn

15

Phường Tân Triều

Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)

16

Xã An Phước

Xã Tam An và An Phước

17

Xã Bình An

Xã Bình An và Long Đức

18

Xã Long Thành

Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành

19

Xã Long Phước

Xã Long Phước và Bàu Cạn

20

Xã Phước Thái

Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái

21

Xã Đại Phước

Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước

22

Xã Nhơn Trạch

Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước

23

Xã Phước An

Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ

24

Xã Bình Minh

Bình Minh và Bắc Sơn

25

Xã Trảng Bom

Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom

26

Xã An Viễn

An Viễn và Đồi 61

27

Xã Bàu Hàm

Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm

28

Xã Hưng Thịnh

Tây Hoà, Trung Hoà, Đồng Hoà và Hưng Thịnh

29

Xã Dầu Giây

Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây

30

Xã Gia Kiệm

Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân

31

Xã Thống Nhất

Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)

32

Xã Xuân Định

Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định

33

Xã Xuân Phú

Xuân Phú và Lang Minh

34

Xã Xuân Hòa

Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm

35

Xã Xuân Lộc

Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray

36

Xã Xuân Thành

Xuân Thành và Suối Cao

37

Xã Xuân Bắc

Xuân Bắc và Suối Nho

38

Xã Xuân Quế

Xuân Quế và Sông Nhạn

39

Xã Xuân Đường

Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường

40

Xã Cẩm Mỹ

Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành

41

Xã Sông Ray

Lâm San và xã Sông Ray

42

Xã Xuân Đông

Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm

43

Xã La Ngà

Túc Trưng và xã La Ngà

44

Xã Định Quán

Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định

45

Xã Thanh Sơn

Giữ nguyên xã Thanh Sơn

46

Xã Phú Vinh

Phú Tân và xã Phú Vinh

47

Xã Phú Hòa

Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa

48

Xã Tà Lài

Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài

49

Xã Nam Cát Tiên

Phú An và xã Nam Cát Tiên

50

Xã Tân phú

Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân

51

Xã Phú Lâm

Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm

52

Xã Đak Lua

Giữ nguyên xã Đak Lua

53

Xã Phú Lý

Giữ nguyên xã Phú Lý

54

Xã Trị An

Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An

55

Xã Tân An

Vĩnh Tân và xã Tân An

56

Phường Bình Phước

Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng

57

Phường Đồng Xoài

Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài)

58

Phường Minh Hưng

Minh Long và phường Minh Hưng

59

Xã Nha Bích

Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích

60

Phường Chơn Thành

Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành

61

Xã Lộc Thành

Lộc Thịnh và xã Lộc Thành

62

Xã Lộc Ninh

Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận

63

Xã Lộc Hưng

Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng

64

Xã Lộc Tấn

Lộc Thiện và xã Lộc Tấn

65

Xã Lộc Thạnh

Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh

66

Xã Lộc Quang

Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang

67

Phường An Lộc

Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương

68

Phường Bình Long

An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)

69

Xã Tân Quan

Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan

70

Xã Tân Hưng

Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An

71

Xã Tân Khai

Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ

72

Xã Minh Đức

An Phú, Minh Tâm và Minh Đức

73

Xã Bù Gia Mập

Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập

74

Xã Đăk Ơ

Giữ nguyên Xã Đăk Ơ

75

Xã Phú Nghĩa

Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa

76

Xã Đa Kia

Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia

77

Phường Phước Bình

Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang

78

Phường Phước Long

Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín

79

Xã Bình Tân

Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân

80

Xã Long Hà

Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà

81

Xã Phú Riềng

Bù Nho và xã Phú Riềng

82

Xã Phú Trung

Phước Tân và xã Phú Trung

83

Xã Thuận Lợi

Thuận Phú và xã Thuận Lợi

84

Xã Đồng Tâm

Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm

85

Xã Tân Lợi

Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa

86

Xã Đồng Phú

Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập

87

Xã Tân Tiến

Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)

88

Xã Thiện Hưng

Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng

89

Xã Hưng Phước

Phước Thiện và xã Hưng Phước

90

Xã Phước Sơn

Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn

91

Xã Nghĩa Trung

Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung

92

Xã Bù Đăng

Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng

93

Xã Thọ Sơn

Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn

94

Xã Đăk Nhau

Đường 10 và xã Đak Nhau

95

Xã Bom Bo

Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo

*Trên đây là danh sách 95 xã phường của Tỉnh Đồng Nai 2026 đầy đủ nhất.

Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.

(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.

(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.

(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: