Đã nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thuộc đối tượng gia hạn thì có được gia hạn không?

Lê Nhựt Hào 428 lượt xem
15:53 | 27/07/2026
Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế được gia hạn theo Nghị định 145/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu bị phát hiện không đúng đối tượng áp dụng Nghị định 145 thì người nộp thuế sẽ không được gia hạn nộp thuế.
Nội dung chính
  1. Đã nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thuộc đối tượng gia hạn thì có được gia hạn không?
  2. Gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP ap dụng đối với các loại thuế nào?
  3. Đối tượng nào được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245?

Đã nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thuộc đối tượng gia hạn thì có được gia hạn không?

Theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn nộp thuế thì sẽ không tiến hành gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế đó.

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự thực hiện gia hạn
...
5. Cơ quan thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quản lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất, bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung thuộc trường hợp được gia hạn theo khoản 4 Điều 2 Nghị định này. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuê còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Như vậy, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn nộp thuế trong thời gian gia hạn, thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.

Do đó, việc cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp thuế không phải là căn cứ để đảm bảo răng người nộp thuế chắc chắn sẽ được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Để được gian hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì người nộp thuế cần phải bảo đảm đúng đối tượng áp dụng, kỳ tính thuế được gia hạn, ngành nghề kinh tế được gia hạn nộp thuế và nộp hồ sơ đúng thời điểm quy định.

>> XEM THÊM: Tải về mẫu văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế năm 2026

>> XEM THÊM: Có gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý 2 2026 không?

Đã nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thuộc đối tượng gia hạn thì có được gia hạn không?

Đã nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thuộc đối tượng gia hạn thì có được gia hạn không? (Hình từ Internet)

Gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP ap dụng đối với các loại thuế nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời gian gia hạn
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
2. Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

Theo quy định nêu trên thì Nghị định 245/2026/NĐ-CP đã gia hạn nộp thuế đối với các sắc thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với kỳ tính thuế tháng 5, 6, 7, 8, 9, Quý 2 và Quý 3 năm 2026. Tuy nhiên, không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

Ngoài ra, Nghị định 245/2026/NĐ-CP cũng gia hạn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp Quý 2 và Quý 3 năm 2026.

Đối tượng nào được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì những đối tượng sau đây sẽ được áp dụng quy định gia hạn nộp thuế:

- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất