Gia hạn nộp thuế có làm thay đổi số thuế phải nộp không? Thời gian gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

08:45 | 08/08/2026
Dưới đây là cập nhật quy định về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
Nội dung chính
  1. Gia hạn nộp thuế có làm thay đổi số thuế phải nộp không? Thời gian gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
  2. Có tính tiền chậm nộp đối với hồ sơ khai thuế bổ sung khi gia hạn nộp thuế làm phát sinh thêm số thuế phải nộp không?
  3. Hướng dẫn xác định số tiền được gia hạn nộp thuế

Gia hạn nộp thuế có làm thay đổi số thuế phải nộp không? Thời gian gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
...
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 25 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 38 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, việc gia hạn chỉ kéo dài thời hạn nộp thuế trong phạm vi, thời gian được chấp thuận; không làm thay đổi số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp.

Trong một số trường hợp đặc biệt, trong từng thời kỳ nhất định, khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự thủ tục, thẩm quyền, hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định. (Theo khoản 4 Điều 25 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:

Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
...
3. Thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
...
a) Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng;
b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 01 năm kể từ ngày người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Gia hạn nộp thuế có làm thay đổi số thuế phải nộp không? Thời gian gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Gia hạn nộp thuế có làm thay đổi số thuế phải nộp không? Thời gian gia hạn nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Có tính tiền chậm nộp đối với hồ sơ khai thuế bổ sung khi gia hạn nộp thuế làm phát sinh thêm số thuế phải nộp không?

Theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì sau khi đã gia hạn nộp thuế, sẽ không tính tiền chậm nộp đối với hồ sơ khai thuế bổ sung làm phát sinh thêm số thuế phải nộp.

Cụ thể, tại Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xử lý tiền chậm nộp
Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

Theo quy định nêu trên thì sẽ không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp bao gồm cả trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn.

Như vậy, sau khi người nộp thuế đã thực hiện thủ tục gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, sau đó người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bổ sung và làm phát sinh thêm số thuế phải nộp thì đối với số thuế phát sinh này vẫn sẽ không bị tính tiền chậm nộp.

Hướng dẫn xác định số tiền được gia hạn nộp thuế

Căn cứ khoản 3 Điều 38 Thông tư 89/2026/TT-BTC. việc xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

- Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:

Số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

- Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác:

Số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

- Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh

Số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.