Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 107 lượt xem
18:28 | 06/08/2026
Chi tiết việc cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự dưới đây:
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
  2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự bao gồm những biện pháp nào?
  3. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như thế nào?

Từ 01/7/2026, cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 88 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc cưỡng chế giao trả vật giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

(1) Đối với vật đặc định, việc cưỡng chế được thực hiện như sau:

- Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thi hành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả cho người được thi hành án;

- Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thỏa thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo thỏa thuận.

Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án.

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị;

- Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thỏa thuận khác về việc thi hành án thì Chấp hành viên thi hành theo thỏa thuận.

Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.

Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(2) Trường hợp vật phải trả là vật cùng loại không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.

(3) Trường hợp phải giao, trả giấy tờ mà không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án, người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.

Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 87 Luật Thi hành án dân sự 2025.

* Trên đây là thông tin "Từ 01/7/2026, cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?"

Từ 01/7/2026, cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Từ 01/7/2026, cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ trong thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> 04 biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những biện pháp nào?

>>> Năm 2026, Hoãn thi hành án dân sự trong trường hợp nào?

Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự bao gồm những biện pháp nào?

Căn cứ theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Khấu trừ tiền trong tài khoản, thư tiền, xử lý giấy tờ có giá;

(2) Trừ vào thu nhập;

(3) Khai thác tài sản;

(4) Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;

(5) Giao tài sản, vật, giấy tờ;

(6) Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án như sau:

(1) Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.

(2) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:

- Bản án, quyết định;

- Quyết định thi hành án;

- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.

(3) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;

- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;

- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(4) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.

(5) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

(6) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:

- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.

Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

(7) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: