Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không? Cục có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 12,366 lượt xem
15:37 | 11/05/2023
Xin hỏi, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không? Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có tôi đa bao nhiêu lãnh đạo Cục? Cục có cơ cấu tổ chức như thế nào? Câu hỏi của anh Thuận tại Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không?
  2. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có tôi đa bao nhiêu lãnh đạo Cục?
  3. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2968/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định như sau:

Vị trí và chức năng
1. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về: phân loại đất và chế độ sử dụng các loại đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý, giám sát về biến động đất đai; hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức in ấn, phát hành và quản lý phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức thực hiện các dịch vụ công thuộc chức năng của Cục theo quy định của pháp luật.
2. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Theo quy định trên, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về:

- Phân loại đất và chế độ sử dụng các loại đất;

- Đo đạc, lập bản đồ địa chính;

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý, giám sát về biến động đất đai;

- Hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Tổ chức in ấn, phát hành và quản lý phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công thuộc chức năng của Cục theo quy định của pháp luật

Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

đất đai

Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai (Hình từ Internet)

Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có tôi đa bao nhiêu lãnh đạo Cục?

Tại Điều 3 Quyết định 2968/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định về Lãnh đạo Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai như sau:

Lãnh đạo Cục
1. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục; ban hành quy chế làm việc của Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
3. Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Như vậy, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục; ban hành quy chế làm việc của Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.

Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 2968/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng;
2. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
3. Phòng Đo đạc và Thống kê đất đai;
4. Phòng Đăng ký đất đai;
5. Phòng Công nghệ và Dữ liệu thông tin đất đai;
6. Phòng Kiểm soát nghiệp vụ địa chính;
7. Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai;
8. Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính.
Văn phòng và các tổ chức quy định tại khoản 7, 8 là đơn vị dự toán cấp III có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các phòng trực thuộc Cục.

Theo đó, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có cơ cấu tổ chức như sau:

(1) Văn phòng;

(2) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

(3) Phòng Đo đạc và Thống kê đất đai;

(4) Phòng Đăng ký đất đai;

(5) Phòng Công nghệ và Dữ liệu thông tin đất đai;

(6) Phòng Kiểm soát nghiệp vụ địa chính;

(7) Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai;

(8) Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính.

Văn phòng và các tổ chức quy định tại mục (7), (8) là đơn vị dự toán cấp III có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục. Đồng thời, ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các phòng trực thuộc Cục.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất