Hướng dẫn 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai đến 30/11/2025: Trọn bộ kỹ thuật phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?
Chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai là cách gọi tắt của Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025 theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 với 04 nội dung triển khai chính bao gồm:
1. Hoàn thiện CSDL đất đai đã có đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”
2. Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với noi chưa xây dựng CSDL
3. Đồng bộ, kết nối, chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
4. Quản lý, vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến
Hướng dẫn 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai đến 30/11/2025:
- Trọn bộ kỹ thuật phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai như sau:
Trọn bộ kỹ thuật phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai |
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về thu thập, cập nhật, chỉnh lý và bổ sung thông tin csdl đất đai, mã định danh thửa đất và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 1 gửi kèm theo).
- Tài liệu hướng dẫn rà soát, và biểu mẫu tổng hợp dữ liệu đất đai theo 03 nhóm; báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 2 gửi kèm theo).
- Tài liệu và biểu mẫu thu thập các loại Giấy chứng nhận về đất ở, nhà ở mà chưa được xây dựng CSDL đất đai và Căn cước công dân (CCCD) của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 3 gửi kèm theo).
- Đơn cử việc hướng dẫn 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai đến 30/11/2025 như sau:
A. Hướng dẫn nhập dữ liệu mẫu cho các loại giấy chứng nhận
(1) Trường hợp Giấy chứng nhận cấp theo mẫu Giấy chứng nhận năm 2003
- Nhập thông tin “Số phát hành Giấy chứng nhận” tại trang 1 của Giấy chứng nhận. Hình 1.

- Nhập thông tin “Người sử dụng đất” tại trang 2 của Giấy chứng nhận và bổ sung thông tin Chủ sử dụng đất theo Căn cước công dân đã thu thập. Hình 2

- Nhập thông tin tờ, thửa. Hình 3

- Nhập số vào sổ, ngày cấp GCN. Hình 4

(2) Trường hợp Giấy chứng nhận cấp theo mẫu quy định tại Luật đất đai 2003 đến trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 (Mốc thời gian Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực)
- Nhập thông tin “Số phát hành Giấy chứng nhận” tại trang 1 của Giấy chứng nhận. Hình 5.

- Nhập thông tin “Người sử dụng đất”, “Thửa đất” tại trang 2 của Giấy chứng nhận và bổ sung thông tin Chủ sử dụng đất theo Căn cước công dân đã thu thập. Hình 6

(3) Trường hợp Giấy chứng nhận cấp từ ngày 10/12/2009 đến trước ngày 01/01/2025.
- Nhập “Số phát hành Giấy chứng nhận”, “Thông tin Chủ sử dụng” đối tượng là hộ gia đình, cá nhân tại trang 1 của Giấy chứng nhận và bổ sung thông tin Chủ sử dụng đất theo Căn cước công dân đã thu thập. (Hình 7)

- Nhập “Thông tin Chủ sử dụng” đối tượng là tổ chức sử dụng, quản lý đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận và bổ sung Số định danh tổ chức (nếu có). Hình 8

- Nhập các trường hợp tại trang 2 của Giấy chứng nhận
+ Thông tin thửa đất. Hình 9

+ Tài sản là loại: Nhà ở riêng lẻ. Hình 10

+ Tài sản là loại: căn hộ chung cư. Hình 11.

+ Số vào sổ, Ngày cấp giấy chứng nhận. Hình 12

+ Nhập đa mục đích sử dụng. Hình 13

+ Chuyển mục đích sử dụng (đính chính nội dung biến động ở trang 3 GCN). Hình 14

+ Thay đổi thông tin tờ, thửa và chuyển nhượng (đính chính nội dung biến động ở trang 4 GCN). Hình 15.

B. Hướng dẫn thu thập thông tin các loại giấy chứng nhận và xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Chuẩn bị | - Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác thu thập, số hóa như: Biểu mẫu số 01 (file Excel). - Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ tham gia thực hiện công tác thu thập, số hóa Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở và thẻ căn cước/CCCD. - Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết ( máy scan, máy vi tính...). |
Bước 2: Rà soát, phân loại Giấy chứng nhận | Thực hiện kiểm tra, đối soát với Danh sách các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, phân loại theo 2 nhóm: - Danh sách các Giấy chứng nhận, CCCD thu thập được từ Văn phòng Đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) và các chi nhánh. - Danh sách các Giấy chứng nhận, CCCD cần thu thập từ người dân, tổ chức |
Bước 3. Thu thập, xử lý dối với các Giấy chứng nhận, CCCD được thu thập được từ VPĐKĐĐ. | Thu thập, xử lý dối với các Giấy chứng nhận, CCCD được thu thập được từ VPĐKĐĐ thực hiện như sau: - Thu thập Giấy chứng nhận hiện đang quản lý, lưu trữ tại Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã; (1) Trường hợp trùng khớp thông tin với Danh sách các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã chuyển đến và thông tin Chủ sử dụng đất là thẻ căn cước/CCCD thì chuyển sang Bước 5 để thực hiện số hóa Giấy chứng nhận và nhập dữ liệu. (2) Trường hợp trùng khớp thông tin với Danh sách các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã chuyển đến nhưng thông tin Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân thì phối hợp với Công an xã để tra cứu dữ liệu Căn cước công dân sau đó chuyển sang Bước 5 để thực hiện số hóa Giấy chứng nhận và nhập dữ liệu. (3) Đối với trường hợp thửa đất có thông tin về Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân 9 số thì cần thực hiện rà soát, đồng nhất thông tin thẻ căn cước/CCCD của Chủ sử dụng đất (Dữ liệu đất đai chờ làm sạch, kết nối).Thực hiện theo 02 bước: - Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Công an tỉnh (PC06) để đối soát, đồng nhất thông tin, dữ liệu Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân 9 số thành thẻ căn cước/CCCD 12 số. - Bước 2: Sau khi có kết quả của Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) tiến hành cập nhật trên phần mềm Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang sử dụng vận hành tại địa phương |
Bước 4: Thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD từ người dân, tổ chức | Đối với những trường hợp Giấy chứng nhận không thu thập được tại Văn phòng Đăng ký đất đai, cấp xã sẽ lập danh sách, giao nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện hằng ngày cho từng Nhóm thu thập của thôn/khu dân cư/tổ dân phố và tiến hành công tác Thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD từ người dân, tổ chức theo các bước chi tiết như sau: Bước 4.1: Chuẩn bị - Tuyên truyền trên các nền tảng truyền thông về nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và lợi ích của Kế hoạch; vận động và hướng dẫn người dân chuẩn bị Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD (nếu cần). - Thành lập và phân công nhiệm vụ, chỉ tiêu, tiến độ thực hiện cho Tổ thu thập, nhóm thu thập của từng thôn/khu dân cư/tổ dân phố. - Lập kế hoạch chi tiết triển khai và theo dõi tiến độ thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện hằng ngày. - Tiếp nhận danh sách các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được đưa vào cơ sở dữ liệu từ Văn phòng đăng ký đất đai, cấp xã. Bước 4.2: Thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD Thực hiện thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD cần được thu thập từ người dân, tổ chức thông qua Tổ dân phố, tiến hành thu thập các loại Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu nhà ở chưa được xây dựng trong CSDL đất đai. Công chức địa chính phụ trách tổng hợp chung và thường xuyên phối hợp, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các Nhóm trong quá trình thu thập. Phân loại và báo cáo kết quả phân loại Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD để triển khai thực hiện công tác thu thập. Cách thực hiện phân loại và thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD đối với các trường hợp cụ thể như sau: (1) Trường hợp Chủ sử dụng đất cung cấp Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD hoặc có bản photo Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD đủ điều kiện thì thực hiện thu thập để nhập thông tin. (2) Trường hợp mất Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đang thế chấp tại Ngân hàng, các tổ chức tín dụng: Tổ thu thập lập Danh sách báo cáo UBND cấp xã xác nhận và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai). (3) Trường hợp Chủ sử dụng đất đang thực hiện thủ tục hành chính về đất đai: đề nghị Chủ sử dụng đất cung cấp Phiếu hẹn trả kết quả, Tổ thu thập lập Danh sách (theo mã hồ sơ) báo cáo UBND cấp xã xác nhận và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai). (4) Trường hợp Chủ dụng đất đã chết: Tổ thu thập thu thập Giấy chứng nhận và thông tin Chủ quản lý, sử dụng đất hiện tại. (5) Trường hợp vắng chủ: Tổ thu thập, liên hệ để thu thập thông tin, trường hợp không liên hệ được thì lập Danh sách báo cáo UBND cấp xã xác nhận và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai). Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai). (6) Trường hợp Chủ sử dụng đất không phối hợp hoặc cố tình không cung cấp Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD: Tổ thu thập tiếp tục tuyên truyền, vận động, giải thích về quy định pháp luật và lợi ích của việc cung cấp thông tin; Báo cáo UBND cấp xã để có phương án xử lý phù hợp. VPĐKĐĐ tổng hợp, báo cáo kết quả thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD. |
Bước 5: Số hóa, tạo lập CSDL đối với thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL đất đai | - Quét (scan)/Chụp Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD và xử lý theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ thành 1 file dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) tên file đặt theo số Serial của Giấy chứng nhận. - Nhập thông tin vào Biểu mẫu số 1: Sau khi Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD đã được thu thập, số hóa theo quy định. Tổ thu thập thực hiện nhập đầy đủ thông tin từ Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD vào Biểu mẫu số 01 (phản ánh nhập đúng hiện trạng thông tin trên Giấy chứng nhận). Cách nhập dữ liệu cụ thể cho các loại Giấy chứng nhận được nêu trong Mục 6. Hướng dẫn nhập dữ liệu mẫu cho các loại Giấy chứng nhận. |
Bước 6: Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư | Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Công an tỉnh (PC06) để thực hiện đối khớp, xác thực thông tin, dữ liệu của Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có với CSDL quốc gia về dân cư. Xác định số lượng Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở đã được xác thực thông tin qua CSDL quốc gia về dân cư trên tổng số người đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở. |
Bước 7: Cập nhật kết quả vào CSDL đất đai của tỉnh | UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả (theo Biểu mẫu số 1) và bàn giao dữ liệu Giấy chứng nhận, Căn cước công dân đã số hóa về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) để kiểm tra, đối soát và tổng hợp. Thực hiện tổng hợp, rà soát và kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật lên phần mềm hệ thống thông tin đất đai hiện đang triển khai, sử dụng tại địa phương và kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về đất đai. Xuất dữ liệu để thực hiện xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư theo Biểu mẫu số 02. |
Bước 8: Đồng bộ CSDL đất đai của tỉnh về Trung ương | Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Cục Quản lý đất đai, đơn vị phát triển phần mềm sử dụng công cụ để thực hiện đồng bộ CSDL đất đai của địa phương vào CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo quy định Thực hiện tổng hợp, rà soát và kiểm tra thông tin, dữ liệu trên phần mềm; Tổng hợp, báo cáo kết quả đồng bộ CSDL đất đai của địa phương vào CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương định kỳ. Thực hiện đồng bộ thông tin (21 trường thông tin) các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở với CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia. |

Hướng dẫn 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai đến 30/11/2025: Trọn bộ kỹ thuật phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai? (Hình từ Internet)
Chi tiết nội dung làm sạch dữ liệu đất đai?
Nội dung chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 do Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành như sau:
Hoàn thiện CSDL đất đai đã có đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ về thu thập, cập nhật, chỉnh lý, bổ sung thông tin CSDL đất đai và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp.
- Rà soát, phân loại dữ liệu đất đai đã được xây dựng từ trước đến nay (khoảng 49.7 triệu thửa đất tại 2.342/3.321 đơn vị cấp xã) thành 03 nhóm:
(1) Nhóm đã được xây dựng CSDL và dữ liệu đang được sử dụng và đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”;
(2) Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu cần làm đúng, làm đủ, bổ sung và xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(3) Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu không sử dụng được, cần phải xây dựng lại mới.
- Xác thực thông tin của Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có với CSDL quốc gia về dân cư.
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, nhập bổ sung thông tin còn thiếu của các thửa đất, thông tin thẻ cán cước/Căn cước công dân (CCCD) của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản vào CSDL đất đai.
Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với noi chưa xây dựng CSDL
- Thu thập bản sao/bản chụp các loại Giấy chứng nhận[1] về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở và thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.
- Số hóa, quét Giấy chứng nhận và xây dựng, tạo lập dữ liệu của chủ sử dụng đất ở, nhà ở. Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.
- Xây dựng tiện ích trên ứng dụng VNeID để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản xác nhận thông tin đất đai.
Đồng bộ, kết nối, chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
- Đồng bộ CSDL đất đai của 34 tỉnh, thành phố tập trung, thống nhất về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương.
- Kết nối, chia sẻ, thống nhất, dùng chung CSDL quốc gia về đất đai với CSDL quốc gia về dân cư, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Kết nối, chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa phương[2] để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp.
Quản lý, vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến
- Tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia về đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
- Tổ chức, chỉnh lý CSDL đất đai sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia, hệ thống định danh địa điểm quốc gia và CSDL quốc gia khác.
- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống, có phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai 2025?
Mẫu số 14 Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai 2025 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài ra còn có các Mẫu số 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ kèm theo Mẫu số 14.
Tải về các mẫu số 14 và các mẫu liên quan đến Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai 2025 theo bảng dưới đây:
Mẫu số 14 | Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai | |
Mẫu số 14a | Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính | |
Mẫu số 14b | Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai | |
Mẫu số 14c | Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | |
Mẫu số 14d | Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất | |
Mẫu số 14đ | Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];