Công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không?

Phan Thanh Thảo 508 lượt xem
15:37 | 02/02/2024
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không? Câu hỏi của anh V.L.A đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không?
  2. Việc áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán được quy định như thế nào?
  3. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện những nghiệp vụ kinh doanh nào?

Công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về công bố thông tin bất thường như sau:

Công bố thông tin bất thường
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 15 Thông tư này và trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công ty, chi nhánh, người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh; Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Khi nhận được quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh;
c) Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đặt công ty vào diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc đưa ra khỏi diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt; đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động;
d) Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc thành lập, đóng cửa, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước hoặc nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành lập công ty con ở nước ngoài; việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
...
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại điểm a, b, c, e, g, h, l, n, o, p, r và s khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều này (Đại hội đồng cổ đông được đổi thành Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị được đổi thành Hội đồng thành viên).

Như vậy, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin bất thường đối với trường hợp Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn.

Thời gian là trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không?

Công ty chứng khoán có phải công bố thông tin bất thường khi Phó Giám đốc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn hay không? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 50a Nghị định 156/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 41 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP việc áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán được quy định như sau:

- Trường hợp bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn, người hành nghề chứng khoán phải dừng ngay toàn bộ hoạt động nghiệp vụ được ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho người hành nghề chứng khoán bị xử phạt và công ty chứng khoán nơi người hành nghề chứng khoán làm việc để thi hành.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ nhận được quyết định xử phạt, công ty chứng khoán nơi người hành nghề chứng khoán làm việc phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thi hành tại tổ chức của mình.

Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện những nghiệp vụ kinh doanh nào?

Theo quy định tại Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán thì công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

- Môi giới chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Tư vấn đầu tư chứng khoán.

Lưu ý số 1: Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Lưu ý số 2: Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội