Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026? Công trình nào được coi là công trình khẩn cấp?

Phan Thị Kim Đào 128 lượt xem
09:25 | 27/07/2026
Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025. Chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026?
  2. Công trình nào được coi là công trình xây dựng khẩn cấp từ ngày 1/7/2026?
  3. Quy định hợp đồng xây dựng năm 2026 ra sao?

Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026?

Mới Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì? Thẩm quyền kiểm tra công tắc nghiệm thu được quy định ra sao?

Mới Từ 01/7/2026, Chủ đầu tư công trình xây dựng báo cáo về sự cố tới UBND cấp tỉnh nơi xảy ra sự cứ trong vòng bao nhiêu giờ kể từ khi xảy ra sự cố?

Công trình xây dựng khẩn cấp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.

Theo Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
...

Bên cạnh đó, tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
...
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
...

Theo đó, từ ngày 1/7/2026 công trình xây dựng khẩn cấp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành. Chủ đầu tư không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp phép trước khi thi công đối với loại công trình này.

Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026? Công trình nào được coi là công trình khẩn cấp?

Công trình xây dựng khẩn cấp có bắt buộc xin giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026? Công trình nào được coi là công trình khẩn cấp?(Hình từ Internet)

Công trình nào được coi là công trình xây dựng khẩn cấp từ ngày 1/7/2026?

Theo Điều 70 Luật Xây dựng 2025 quy định dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách như sau:

Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách
1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
...

Theo đó, công trình được coi là công trình khẩn cấp khi được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Quy định hợp đồng xây dựng năm 2026 ra sao?

Theo Điều 80 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về hợp đồng xây dựng như sau:

(1) Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.

(2) Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:

- Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;

- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(3) Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.

Mới Từ ngày 1/7/2026 hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực khi nào? Quy định hiệu lực hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp?

Mới Hướng dẫn Quy trình cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh? Hình thức nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.