Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không?

14:58 | 14/09/2023
Cho tôi hỏi cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không? Việc ra quyết định thanh tra quốc phòng phải có những căn cứ nào? Câu hỏi của anh NKV từ Phan Thiết.
Nội dung chính
  1. Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không?
  2. Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng cần đáp ứng các điều kiện nào?
  3. Việc ra quyết định thanh tra quốc phòng phải có những căn cứ nào?

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không?

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng được quy định tại Điều 35 Nghị định 33/2014/NĐ-CP như sau:

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng
1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước được cơ quan thanh tra trưng tập tham gia Đoàn thanh tra theo yêu cầu của Chánh Thanh tra các cấp.
2. Cộng tác viên thanh tra phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân viên quốc phòng có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công minh; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra.
3. Khi tiến hành thanh tra, Cộng tác viên thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Cộng tác viên trong thời gian tham gia Đoàn thanh tra quốc phòng được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Thanh tra, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên thì cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước, được cơ quan thanh tra trưng tập tham gia Đoàn thanh tra theo yêu cầu của Chánh Thanh tra các cấp.

Như vậy, cộng tác viên Thanh tra quốc phòng không được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước.

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không?

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng có được là người thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước không? (Hình từ Internet)

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng cần đáp ứng các điều kiện nào?

Yêu cầu đối với cộng tác viên Thanh tra quốc phòng được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 33/2014/NĐ-CP như sau:

Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng
1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra nhà nước được cơ quan thanh tra trưng tập tham gia Đoàn thanh tra theo yêu cầu của Chánh Thanh tra các cấp.
2. Cộng tác viên thanh tra phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân viên quốc phòng có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công minh; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra.
3. Khi tiến hành thanh tra, Cộng tác viên thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Cộng tác viên trong thời gian tham gia Đoàn thanh tra quốc phòng được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Thanh tra, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định, cộng tác viên thanh tra quốc phòng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Cộng tác viên thanh tra quốc phòng phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân viên quốc phòng có phẩm chất chính trị tốt;

(2) Cộng tác viên thanh tra quốc phòng phải có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công minh;

(3) Cộng tác viên thanh tra quốc phòng phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra.

Lưu ý: Khi tiến hành thanh tra, Cộng tác viên thanh tra quốc phòng phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

Việc ra quyết định thanh tra quốc phòng phải có những căn cứ nào?

Căn cứ khi ra quyết định thanh tra quốc phòng được quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 33/2014/NĐ-CP như sau:

Thẩm quyền ra quyết định thanh tra; xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra
1. Căn cứ kế hoạch thanh tra năm, Chánh Thanh tra các cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
2. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị; người chỉ huy cùng cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
d) Theo yêu cầu của người chỉ huy cùng cấp.
4. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.

Như vậy, theo quy định, việc ra quyết định thanh tra quốc phòng phải có một trong các căn cứ sau đây:

(1) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

(3) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

(4) Theo yêu cầu của người chỉ huy cùng cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất