Có phải sao kê ngân hàng các giao dịch chuyển khoản có dấu hiệu né thuế hay không theo Luật Quản lý thuế?
(1) Hiện nay, không tồn tại sắc thuế nào có tên là "Thuế chuyển khoản", việc chuyển khoản trong trường hợp này chỉ là phương thức thanh toán, mà không phải là đối tượng chịu thuế. Đây chỉ là thuật ngữ dùng để chỉ các loại thuế phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch chuyển tiền có liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng hoặc mua bán hàng hóa, dịch vụ.... Trong một số trường hợp việc chuyển khoản ngân hàng vào tài khoản người nộp thuế/ các giao dịch chuyển khoản có dấu hiệu của việc cố tình che giấu doanh thu, kê khai thuế không trung thực, đầy đủ sẽ có thể bị xử lý truy thu, ấn định thuế, xử phạt hành vi khai sai, trốn thuế hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. (2) Các văn bản quy định pháp luật hiện hành chưa định nghĩa cụ thể về sao kê, tuy nhiên có thể hiểu đơn giản sao kê là việc cá nhân, tổ chức yêu cầu ngân hàng cung cấp một bản tóm tắt các giao dịch tài chính của một tài khoản ngân hàng trong một khoảng thời gian cụ thể. Và căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 117/2018/NĐ-CP thì thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin phát sinh trong quá trình khách hàng đề nghị hoặc được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng, sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động được phép, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây: - Thông tin về tài khoản; - Thông tin về tiền gửi; - Thông tin về tài sản gửi; - Thông tin về giao dịch; - Thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các thông tin có liên quan khác. Trong đó, (i) Thông tin về tài khoản của khách hàng là thông tin định đanh khách hàng và thông tin sau đây: tên tài khoản, số hiệu tài khoản, số dư tài khoản, thông tin liên quan đến giao dịch nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền của khách hàng và các thông tin có liên quan khác. Khoản 3 Điều 3 Nghị định 117/2018/NĐ-CP (ii) Thông tin về giao dịch của khách hàng là thông tin phát sinh từ các giao dịch của khách hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây: - Chứng từ giao dịch; - Thời điểm giao dịch; - Số lượng giao dịch; - Giá trị giao dịch; - Số dư giao dịch và các thông tin có liên quan khác. Khoản 6 Điều 3 Nghị định 117/2018/NĐ-CP |
Thông tin nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Vậy có phải sao kê ngân hàng các giao dịch chuyển khoản có dấu hiệu né thuế hay không?
Cơ sở pháp lý:
(1) Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 về quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
...
(2) Đồng thời, tại khoản 1 Điều 121 Luật Quản lý thuế 2019 về thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế
Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.
2. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
(3) Tại khoản 5 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này;
b) Xây dựng và phát triển hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia, các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện tử;
c) Thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ công tác quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong thương mại điện tử.
...
(4) Các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng được quy định tại Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP, cụ thể:
Các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức khác, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
b) Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin khách hàng cho chính khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng đó.
Như vậy:
(i) Về phía người nộp thuế: cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
Do đó, trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế có nghĩa vụ sao kê ngân hàng các giao dịch chuyển khoản có dấu hiệu né thuế - dấu hiệu của việc cố tình che giấu doanh thu, kê khai thuế không trung thực, đầy đủ, trốn thuế.
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 thì người nộp thuế phải có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
(ii) Về phía Tổ chức tín dụng: tổ chức tín dụng có trách nhiệm trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân.

Có phải sao kê ngân hàng các giao dịch chuyển khoản có dấu hiệu né thuế? Cơ quan nhà nước sử dụng sao kê ngân hàng không đúng mục đích có phải chịu trách nhiệm trước pháp luật? (Hình từ Internet)
Cơ quan nhà nước sử dụng sao kê ngân hàng không đúng mục đích có phải chịu trách nhiệm trước pháp luật?
Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 117/2018/NĐ-CP về Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng:
Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân được quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Nghị định này, pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với việc làm lộ thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật, Nghị định này.
Theo đó, Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với việc làm lộ thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật, Nghị định 117/2018/NĐ-CP.
Hay nói cách khác, cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với việc sử dụng sao kê ngân hàng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật, Nghị định 117/2018/NĐ-CP.
Danh sách các hành vi trốn thuế theo Luật Quản lý thuế thế nào?
Danh sách các hành vi trốn thuế được quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(2) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
(3) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
(11) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật Quản lý thuế 2019 đối với trường hợp sau đây:
(i) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
(ii) Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];