Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 3,451 lượt xem
10:22 | 05/06/2025
Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không? Chỉ thu thuế VAT của khách hàng chuyển khoản nhằm trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không?
  2. Chỉ thu thuế VAT của khách hàng chuyển khoản nhằm trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không?

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không?

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

Thuế VAT hay còn gọi là Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế VAT là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa/dịch vụ khi bán ra. Doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh có trách nhiệm tính và nộp thuế, còn khách hàng chịu chi phí này thông qua giá bán.

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
...
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
...
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
...

Theo đó, phương pháp tính thuế VAT gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Như vậy, phương thức thanh toán chuyển khoản hay tiền mặt không ảnh hưởng đến việc áp dụng thuế VAT. Do đó, nếu hàng hóa/dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT, thì khách hàng chuyển khoản hay không đều phải thanh toán phần thuế VAT.

- Nếu giá hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm VAT, thì khi xuất hóa đơn sẽ cộng thêm 8% VAT (hoặc 10%, tùy theo từng mặt hàng/dịch vụ và giai đoạn áp dụng thuế suất ưu đãi).

- Nếu giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm VAT, thì không được thu thêm khoản nào ngoài giá đã công bố.

Do đó, nếu chỉ thu thuế chuyển khoản mà không thu thuế VAT với khách trả tiền mặt nhằm không kê khai đầy đủ về số tiền thuế phải nộp hoặc nhằm trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật.

Hành vi trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật, vì vậy khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cần phải kê khai đúng số tiền thuế. Nếu có hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không?

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không? (hình từ internet)

Chỉ thu thuế VAT của khách hàng chuyển khoản nhằm trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Đối với hành vi chỉ thu thuế chuyển khoản mà không thu thuế đối với khách hàng trả tiền mặt nhằm trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành vi trốn thuế như sau:

(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà có một tình tiết tăng nặng.

(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có hai tình tiết tăng nặng.

(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Ngoài ra, còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại mục (1) (2) (3) (4), (5)

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại mục (1) (2) (3) (4), (5) đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại mục (1) (2) (3) (4), (5)

Lưu ý: Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Như vậy, chỉ thu thuế VAT đối với khách hàng chuyển khoản mà không thu thuế đối với khách hàng trả tiền mặt nhằm trốn thuế có thể vi phạm quy định về không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thì tùy theo mức độ có thể bị xử phạt theo quy định trên.

Hành vi trốn thuế có bị truy thu thuế không?

Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nhu như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, trường hợp trốn thuế có thể bị truy thu số tiền thuế trốn.

Trường hợp trốn thuế bị truy thu thuế thì thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Thời hạn truy thu thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất