Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026 gồm những ai? Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương là gì?

05:36 | 16/08/2026
Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026 theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP dưới đây:
Nội dung chính
  1. Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026 gồm những ai? Thành phần Ban Tiếp công dân trung ương là gì?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương như thế nào?
  3. Quản lý công tác tiếp công dân như thế nào?

Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026 gồm những ai? Thành phần Ban Tiếp công dân trung ương là gì?

Theo Điều 7 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
1. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương
a) Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
b) Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh.
Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
3. Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng.
Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu của Ban Tiếp công dân các cấp.

Như vậy, cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương như sau:

- Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

- Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

>>> Chính sách chế độ đối với người tiếp công dân từ 01/7/2026 như thế nào?

>>> Quy định nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến từ 1/7/2026 ra sao?

Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026

Cơ cấu Ban Tiếp công dân trung ương từ 1/7/2026 gồm những ai? Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương là gì? (hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương như sau:

(1) Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân trung ương:

- Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân trung ương;

- Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương;

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất nội dung giúp Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương tiếp công dân.

(2) Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.

(3) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

- Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân trung ương hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân trung ương và cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương.

- Hướng dẫn hoặc chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân trung ương, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương.

(4) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân trung ương chuyển đến.

- Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân trung ương chuyển đến khi được Tổng Thanh tra Chính phủ giao.

(5) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân trung ương, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương; báo cáo định kỳ và đột xuất với Thanh tra Chính phủ, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

(6) Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:

- Tổ chức tiếp hoặc chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung;

- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an; Công an thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân trung ương; xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân trung ương;

- Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục, có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

(7) Tham mưu giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(8) Phối hợp với các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ tham mưu giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân và xử lý đơn.

(9) Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng Thanh tra Chính phủ giao.

Quản lý công tác tiếp công dân như thế nào?

Theo Điều 5 Luật tiếp công dân 2013 quy định về quản lý công tác tiếp công dân như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; trực tiếp quản lý công tác tiếp công dân của các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương.

+ Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân.

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý công tác tiếp công dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác tiếp công dân của Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước.

+ Các cơ quan quy định tại khoản này có trách nhiệm định kỳ tổng kết và thông báo kết quả tổ chức tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình cho Chính phủ để tổng hợp chung báo cáo Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?