Chương trình công tác của Bộ Quốc phòng từ 15/6/2026 là gì? Nội dung các chương trình công tác?
Căn cứ theo Điều 11 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định về các loại chương trình công tác của Bộ Quốc phòng và nội dung của các chương trình bao gồm:
(1) Chương trình công tác là danh mục các đề án, dự án, báo cáo, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề án, dự án, văn bản) thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng Bộ hoặc trình Thủ trưởng Bộ cho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định; các hoạt động và công việc dự kiến trình hoặc cần triển khai thực hiện trong năm, quý, tháng, tuần của Thủ trưởng Bộ.
(2) Chương trình công tác năm, quý, tháng gồm những nội dung chủ yếu sau: Cơ quan chủ trì, tên đề án, dự án, văn bản, cấp trình, thời hạn trình cụ thể đến từng tháng, Thủ trưởng Bộ phụ trách.
Chương trình công tác Quý I được xác định trong chương trình công tác năm, chương trình công tác của tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý.
(3) Chương trình công tác tuần là lịch hoạt động của Lãnh đạo Bộ được xác định theo từng ngày trong tuần.
Trên đây là thông tin về "Chương trình công tác của Bộ Quốc phòng từ 15/6/2026 là gì? Nội dung các chương trình công tác?"

Chương trình công tác của Bộ Quốc phòng từ 15/6/2026 là gì? Nội dung các chương trình công tác? (Hình từ Internet)
>>> Hồ sơ đề nghị loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công sau khi phúc tra trong Bộ Quốc phòng
>>> Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên
Việc thực hiện chương trình công tác của Bộ Quốc phòng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định về việc thực hiện chương trình công tác của Bộ Quốc phòng như sau:
(1) Căn cứ thời hạn trình được quy định tại chương trình công tác, các cơ quan, đơn vị chủ trì đề án, dự án, văn bản trình Thủ trưởng Bộ trước ngày 18 của tháng, trừ trường hợp có chỉ đạo khác của Thủ trưởng Bộ.
(2) Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc lập kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật.
(3) Việc bổ sung, dừng xây dựng, thay đổi tên gọi, cơ quan trình, cấp trình, thời hạn trình đề án, dự án, văn bản trong chương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ.
(4) Đối với những đề án, dự án, văn bản quan trọng, phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, phải xử lý trong thời gian dài, Bộ trưởng có thể thành lập tổ chức tư vấn để giúp triển khai. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian hoạt động của các tổ chức tư vấn được Bộ trưởng quy định trong văn bản thành lập.
(5) Các đề án, dự án, văn bản không có trong chương trình công tác và không được Thủ trưởng Bộ hoặc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thì không đủ điều kiện xem xét, phê duyệt. Trường hợp có công việc quan trọng, đột xuất, phát sinh thì cơ quan, đơn vị chủ trì phải báo cáo, đề xuất bổ sung và chỉ được trình khi đã được Thủ trưởng Bộ hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Bộ Quốc phòng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định về việc theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Bộ Quốc phòng như sau:
(1) Hằng tháng, hằng quý và hằng năm, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác theo những nội dung do Bộ Quốc phòng giao cho cơ quan, đơn vị mình, tình hình thực hiện các đề án, dự án, văn bản, các vướng mắc phát sinh, hướng xử lý tiếp theo và đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án, dự án, văn bản trong chương trình công tác thời gian tới, gửi Văn phòng Bộ Quốc phòng trước ngày 18 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng tại phiên họp thường kỳ hằng tháng. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về đề án, dự án, văn bản chậm tiến độ, xin lùi, xin hoãn hoặc rút khỏi chương trình công tác.
(2) Thứ trưởng được phân công phụ trách đề án, dự án, văn bản chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ, báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền.
(3) Văn phòng Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ trì xây dựng, quản lý chương trình công tác của Bộ Quốc phòng, có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án, dự án, văn bản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. Định kỳ báo cáo Thủ trưởng Bộ về tiến độ thực hiện và thông báo danh mục các đề án, dự án, văn bản chưa hoàn thành đến cơ quan, đơn vị có liên quan. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng về việc điều chỉnh chương trình công tác. Tổng hợp kết quả thực hiện các đề án, dự án, văn bản trong chương trình công tác của Bộ Quốc phòng, báo cáo Văn phòng Chính phủ trước ngày 20 hằng tháng.
(4) Căn cứ chương trình công tác năm đã được ban hành và các chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ, Văn phòng Bộ Quốc phòng chủ động xây dựng chương trình công tác quý, tháng, trình Bộ trưởng thông qua và ban hành.
(5) Văn phòng Bộ Quốc phòng đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm trên cơ sở số lượng đề án, dự án, văn bản phải trình; số lượng đề án, dự án, văn bản đã trình, đã ban hành; số lượng đề án, dự án, văn bản bị trả lại; số lượng đề án, dự án, văn bản xin rút, xin lùi thời gian trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];